Phân loại các điều kiện môi trường | Phần 2: Các điều kiện môi trường xuất hiện trong thiên nhiên Nhiệt độ và độ ẩm

tieu chuan iec, tu ngu ky thuat dien quoc te

Phân loại các điều kiện môi trường | Phần 2: Các điều kiện môi trường xuất hiện trong thiên nhiên Nhiệt độ và độ ẩm

A172121

TIÊU CHUẨN IEC
QUỐC TẾ 721-2-1
BẢN SỬA ĐỔI LẦN THỨ NHẤT
1987

Bản sửa đổi lần thứ nhất

Phân loại các điều kiện môi trường
Phần 2 :
Các điều kiện môi trường xuất hiện trong thiên nhiên
Nhiệt độ và độ ẩm

LỜI TỰA

Bản sửa đổi này đã được soạn thảo bởi Uỷ ban kỹ thuật. số 75 của IEC : Phân loại các điều kiện môi trường :
Văn bản của sửa đổi này căn cứ vào các tài liệu sau đây;

Quy tắc Sáu tháng Báo cáo biểu quyết
75(CO)31
75(CO)32 75(CO)42
75(CO)43

Các báo cáo nêu trong bảng trên cho tất cả thông tin trong báo cáo bỏ phiếu dẫn tới sự chấp thuận của bản sửa đổi này.

Trang 9

5. Trình bày thống kê khí hậu ngoài trời

5.1 Tại cuối của tiểu mục này,thêm ghi chú sau :
Ghi chú : Biểu đồ tổ hợp cơ bản với không khí ẩm không khí được mô tả trong phụ lục B.
Thêm tiểu mục mới sau :

5.5 Bản kê địa lí của những khí hậu thống kê ngoài trời

Một cái nhìn toàn bộ của các khí hậu thống kê ở ngoài trời trong các vùng địa lí được trình bày trong hai bản đồ màu trong Phụ lục A

Sau trang 17 thêm các Phụ lục mới A và B.

PHỤ LỤC A
THỐNG KÊ VỀ ĐỊA LÍ CÁC KHÍ HẬU NGOÀI TRỜI

A1. Phạm vi áp dụng

Phụ lục này trình bày một cái nhìn toàn bộ những thống kê khí hậu ngoài trời trong các vùng địa lí của thế giới.
Việc trình bày gồm hai bản đồ màu,một cái liên quan khí hậu và các tổ hợp, còn một cái liên quan tới các khí hậu và nhóm khí hậu được định nghĩa ở tiểu mục 5.3 và 5.4

A 2. Mục tiêu

Để chỉ sự phân bố thống kê khí hậu ngoài trời, trong các vùng địa lí của thế giới, bằng cách dùng các màu khác nhau để phân biệt mỗi loại khí hậu hay mỗi nhóm khí hậu.

Các bản đồ màu cho phép người sử dụng tiêu chuẩn này có một cái nhìn toàn bộ về sự phân phối địa lí những điều kiện khí hậu ngoài trời thường gặp nhất bởi các sản phẩm trong khi lưu kho, vận chuyển, lắp đặt và sử dụng

A3. Tổng quát

Những thông tin cơ bản để thiết lập các bản đồ liên quan tới các thống kê khí hậu ngoài trời và phân phối địa lí của chúng đã có được từ :
– bản tóm tắt những trả lời các câu hỏi cho tập trả lời về thống kê về áp dụng thống kê khí hậu ngoài trời gửi cho tất cả các Uỷ ban Quốc gia,
– những số liệu khí tượng thu thập trong 20 năm bởi các cơ quan khí tượng trong toàn bộ thế giới, và đã được đánh giá bởi các chuyên gia khí tượng và các kỹ sư.

A4. Trình bày các khí hậu ngoài trời

A4.1 Những sự xem xét chung

Mỗi loại khí hậu hay nhóm khí hậu trình bày ở một số màu nhất định, đặc trưng cho các điều kiện khí hậu của các vùng có liên quan.
Sự chuyển tiếp địa lí từ một khí hậu này sang khí hậu khác không có đường biên rõ rệt. Hơn nữa có những vùng rộng ở đó những độ khắc nghiệt của một loại khí hậu là rất lớn và ở đó một sự kết hợp của hai loại khí hậu đáp ứng tình thế thực tế một cách tốt hơn.Vì lí đó, những kết hợp của hai loại khí hậu được cho và đánh dấu khi cần thiết.
Những số liệu chính xác cho mỗi chỗ trong một vùng địa lí được đánh dấu nên được nhận từ các cơ quan khí tượng địa phương.

A4.2 Những đánh dấu áp dụng trong cả hai bản đồ.

Những nét gạch gạch nhỏ chéo chỉ những độ cao trên 2000m ở trên mức tnước biển trung bình .Trong những vùng đó, khí hậu lạnh hơn khí hậu những vùng bên nhưng có cùng đặc tính.
Những điểm được sử dụng cho các vùng ở đó xẩy ra một sự luân phiên theo mùa rõ rệt giữa hai khí hậu giáp kề (khí hậu luân phiên trong hình vẽ),đăc biệt giữa các loại khí hậu nóng ẩm và nóng khô.
Những nét gạch gạch to phân biệt những vùng với những điều kiện khí hậu định kì quá mức của nhiệt độ và độ ẩm ( vùng nhiệt ẩm trong các hình ).Chúng chủ yếu giành cho sự kết hợp những loại khí hậu nóng ẩm/nóng khô dịu,nhưng cũng có thể thấy trong các loại khí hậu cực nóng và khô.

A.4.3 Bản đồ thể hiện các loại khí hậu ( hình A1 )

Một màu được dùng tương ứng với một loại khí hậu hay với một sự kết hơp của hai loại khí hậu,nếu cần thiết.
Sự kết hợp của hai loại khí hậu có nghĩa là khí hậu xẩy ra trong vùng địa lí đó là sự trộn lẫn của hai loại khí hậu liên quan.Trong những vùng đó,những độ khắc nghiệt của hai loại khí hậu là chủ yếu cho một sản phẩm,cấu trúc một toà nhà,các thí nghiệm v.v.
Bảng A1 cho bản kê các loại khí hậu và sự kết hợp của chúng bằng màu trên bản đồ.

A4.4 Bản đồ thể hiện các nhóm khí hậu ( hình A2 )

Để thể hiện các nhóm khí hậu,người ta đẫ sử dụng cùng một hệ thống như trong tiểu mục 5.4,nghĩa là các nhóm đầy đủ nhất bao gồm các nhóm ít đầy đủ nhất.
Vì lẽ đó,một hệ thống bổ xung được áp dụng để tô màu cho bản đồ.Cái đó có nghĩa là toàn bộ vùng địa lí phủ bởi một nhóm khí hậu được đánh dấu bởi :
– một màu cho khí hậu ngoài trời “ hạn chế “,
– hai mầu cho những khí hậu ngoài trời ôn hoà
– ba màu cho khí hậu ngoài trời tổng quát,
– bốn màu cho những khí hậu ngoài trời của toàn thế giới.
BẢNG A1

Những loại hhí hậu ngoài trời và các kết hợp của chúng

Loại khí hậu ngoài trời Kêt hợp của hai loại khí hậu ngoài trời
Tên Kí hiệu Tên Kí hiệu Gồm trong nhóm
khí hậu ngoài trời
Cực lạnh
( Trừ trung tâm Nam cực)
EC
Lạnh C
Lạnh vừa CT
Nóng vừa WT Hạn chế
Nóng khô WDr Nóng khô/
Lạnh vừa WDr/CT ôn hoà
Nóng khô
ôn hòa MWDr Nóng khô ôn hòa
lạnh vừa
Nóng khô ôn hòa
ấm vừa MWDr/CT

MWDr/WT ôn hoà
Cực nóng khô EWDr
Nóng ẩm WDa Nóng ẩm/
Hơi lạnh WDa/CT Tổng quát
Nóng ẩm/
Lạnh khô vừa WDa/MWDr Tổng quát
Nóng ẩm ổn định WDaE Nóng ẩm ổn định/
ẩm khô vừa E/MWDr tổng quát
PHỤ LỤC B
BIỂU ĐỒ TỔ HỢP CHO KHÔNG KHÍ ẨM

B1. Tổng quát
Phụ lục này mô tả biểu đồ tổ hợp như nó được áp dụng trong các ấn phẩm của Uỷ ban Kỹ thuật số 75 của IEC.Biểu đồ chỉ sự quan hệ giữa nhiệt độ và độ ẩm ở áp xuất khí quyển bình thường (hình B1) và được suy từ các công thức cho trong điều B3.Nên ghi nhân. rằng các công thức (2) và (3) là một chuỗi trong số các công thức gần đúng cho mối quan hệ này.
Biểu đồ được khuyên nên được áp dụng trong chừng mực có thể được trong công việc phân loại. hay đánh giá các điều kiện môi trường.

B2. áp dụng
Biểu đồ tổ hợp có thể được áp dụng để quy định môi trường khí hậu,ví dụ khi thiết lập biểu đồ khí hậu.Nó cũng có thể được sử dụng để xác định độ ẩm tuyệt đối của không khí ở một nhiệt độ nhất định và nhiệt độ tương đối,hay để xác định điểm có sương khi hạ nhiệt độ.Muốn có trị số chính xác,nên tham khảo các biểu đồ chi tiết hơn hay các phép tính.

B3. Mô tả
Biểu đồ (hình B1) có ba phạm vi sau:
a) độ ẩm tuyệt đối của không khí bằng gam trong mét khối -theo trục ngang trên

b) độ ẩm tương đối của không khí theo phần trăm theo trục dọc bên trái

c) nhiệt độ không khí theo độ Celcius được cho trên phạm vi dọc theo trục ngang dưới..Phạm vi này cũng dùng để xác định điểm sương,nghĩa là nhiệt độ ở độ ẩm tương đối 100% ở đây xẩy ra sự ngưng tụ.
Mối quan hệ giữa nhiệt độ tương đối theo phần trăm,nhiệt độ theo độ Celcius và độ ẩm tuyệt đối ( hàm lượng nước) bằng gam trong một mét khối được cho bằng các đường cong của biểu đồ.
Những đường cong được suy từ những công thức sau:
Độ ẩm tuyệt đối ( hàm lượng nước) là một hàm tuyến tính của tỷ khối của hơi nước ở 00 C và 1Pa,của nhiệt độ và áp xuất hơi nước :

(t, ) = 0,007932

hay đơn giản : (t,) = 2,167 (1)

trong đó:

e là xuất bão hoà của hơi nước,bằng Pascal
là độ ẩm tương đối , theo phần trăm
t là nhiệt độ,theo nhiệt độ celsius

áp xuất bão hoà của hơi nước,e,đã được tính bằng sử dụng các công thức sau,được cho trong Linke-Baur: Meteorogisches Tas chenbuch,II,.Band,2. Auflage,Leipzig 1970,trang 476,bảng 46,được sửa đổi bởi một thừa số của 100 có tính đến việc sử dụng đơn vị áp xuất pascal thay cho milibar. Để đơn giản công thức nhiệt độ tuyệt đối T theo kenvin,ở đó T = t + 273,16,đă được giới thiệu.
Những công thức sau đây đươc áp dụng để cân bằng nhiệt động :
– với nước ở trạng thái lỏng,ew ,cho những nhiệt độ trên O0C
– với nước đá,ei ,cho những nhiệt độ bằng hoặc thấp hơn O0C.

ew (T) = 100.10n (2)

trong đó:

trong đó
B4. Ví dụ

Một ví dụ áp dụng được cho trong hìnhB2

— Để tìm thấy độ ẩm tuyệt đối ở nhiệt độ thấp của không khí và độ ẩm cao tương đối của loại 3K2 của những điều kiện khí hậu của ấn phẩm 721-3-3 của IEC. Bắt đầu ở trị số 75% của độ ẩm tương đối trên kích thước tỷ lệ dọc và từ +150C trên thước tỷ lệ ngang dưới, ta được một điểm giao nhau X. Theo một đường cong lên trên và song song với đường cong độ ẩm tuyệt đối không đổi gần nhất, thước tỷ lệ ngang bên trên giao chéo ở 9,5g/m3 cho độ ẩm tuyệt đối.

— Để tìm điểm sương cho điều kiện này:

Theo đường dọc về phía dưới từ trị số độ ẩm tuyệt đối, người ta đạt tới +100C. Đó là điểm sương

Hình B1 – Biểu đồ tổ hợp đối với không khí ẩm
Hình B2 – Biểu đồ tổ hợp đối với không khí ẩm- Thí dụ áp dụng

Chia sẻ

Bình Luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *