Phân loại các điều kiện môi trường | Phần 2 : Các điều kiện môi trường xuất hiện trong thiên nhiên | Nhiệt độ và độ ẩm

tieu chuan iec, tu ngu ky thuat dien quoc te

Phân loại các điều kiện môi trường | Phần 2 : Các điều kiện môi trường xuất hiện trong thiên nhiên | Nhiệt độ và độ ẩm

721-2-1 IEC 1982 1

IEC72121 1 / 12

TIÊU CHUẨN IEC
QUỐC TẾ 721-2-1
XUẤT BẢN LẦN THỨ NHẤT
1982

Phân loại các điều kiện môi trường
Phần 2 :
Các điều kiện môi trường xuất hiện trong thiên nhiên
Nhiệt độ và độ ẩm

Download Tiêu chuẩn 721-2-1
Về việc duyệt lại ấn phẩm này

Nội dung kĩ thuật của các công báo IEC được IEC rà xét thường xuyên, điều này bảo đảm cho nội dung của chúng phản ánh tốt nền công nghệ đương đại.
Thông tin về việc tu chỉnh công báo, các tài liệu về sửa đổi và cải tiến nội dung công báo có thể nhận được từ các phân ban IEC quốc gia và từ các tài liệu IEC sau đây:
– Bản tin IEC.
– Niên giám IEC
– Catalô của các công báo IEC ( xuất bản hàng năm )
Thuật ngữ

Đối với các từ vựng tổng quát, bạn đọc có thể tham khảo ở IEC 50: Từ vựng kĩ thuật điện quốc tế (IEV), được in ra dưới hình thức từng chương riêng biệt, mỗi chương chuyên về một lĩnh vực khác nhau. Các chi tiết đầy đủ về IEC sẽ được cung cấp theo yêu cầu.
Các thuật ngữ và định nghĩa trong công báo này được lấy từ IEV hoặc được quy định riêng để thuận tiện trong lúc trình bầy công báo.
Các kí hiệu bằng chữ và đồ thị:

Đối với các dấu, các kí hiệu bằng đồ thị và bằng chữ do IEC chấp nhận để dùng chính thức, bạn đọc có thể tham khảo ở :
– Công báo IEC số 27 : Các kí hiệu bằng chữ dùng trong kĩ thuật điện
– Công báo IEC số 617: Các kí hiệu bằng đồ thị dùng trongcác biểu đồ.

Các kí hiệu và dấu dùng trong công báo này được lấy từ công báo IEC số 27 hoặc 617 hoặc được quy định riêng để thuận tiện lúc trình bày công báo.
Các công báo IEC do cùng một phân ban kĩ thuật soạn thảo:

Mời bạn đọc xem trang bìa cuối của công báo, ở đấy có liệt kê các công báo IEC do phân ban kĩ thuật soạn thảo công báo này phát hành.
Mục lục
Trang
lời nói đầu ………………………………………………………………….
Lời tựa ………………………………………………………………………….

UỶ BAN KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ

PHÂN LOẠI CÁC ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG
Phần 2 : Các điều kiện môi trường hiện hữu trong thiên nhiên
Nhiệt độ và độ ẩm

LỜI NÓI ĐẦU
1- Những quyết định và thoả ước chính thức của IEC , soạn thảo bởi các phân ban kĩ thuật, về các vấn đề mà tất cả các Uỷ ban quốc gia đều quan tâm đã phản ánh một cách sát sao nhất sự nhất trí trên tầm cỡ quốc tế về các chủ đề cần xem xét.
2- Những quyết định này chỉ có tính chất khuyến nghị để các quốc gia áp dụng, và trên thực tế chúng đã được hầu hết các Uỷ ban quốc gia chấp nhận theo tinh thần trên.
3- Nhằm mục tiêu khuyến khích sự thống nhất quốc tế, IEC bày tỏ ước vọng rằng tất cả các Uỷ ban quốc gia nên chấp nhận toàn văn bản khuyến nghị của IEC vào các qui tắc quốc gia của mình trong chừng mực mà các điều kiện quốc gia cho phép. Mọi sự sai khác giữa khuyến nghị của IEC và các qui tắc quốc gia tương ứng cần được nêu rõ trong chừng mực có thể trong các qui tắc này.

LỜI TỰA
Tiêu chuẩn này được biên soạn bởi Ủy ban Kĩ thuật số 75 của IEC : Phân loại các điều kiện môi trường.
Bản thảo đầu tiên đã được đưa ra thảo luận tại cuộc hội nghị tổ chức ở Baden-Baden năm 1974 và bản thảo tiếp theo được thảo luận tại cuộc họp tổ chức ở Stockholm năm 1977. Kết quả tại cuộc họp thứ hai này là bản thảo tài liệu 75 (Cơ quan trung ương) 4 đã được đệ trình lên các Uỷ ban quốc gia để phê chuẩn theo Điều lệ Sáu tháng, vào tháng giêng năm 1979.
Các phần chỉnh lí – tức tài liệu 75 (Cơ quan trung ương) 8 – cũng đã được đệ trình lên các Uỷ ban quốc gia để phê chuẩn theo Qui trình Hai tháng vào tháng chín năm 1980.
Uỷ ban quốc gia của các nước sau đây đã bỏ phiếu nhất trí tán thành công báo :
ôxtralia Hung ga ri
Bỉ Hà lan
Braxin Na uy
Bungari Ba lan
Đan mạch Rumani
Ai cập Thuỵ điển
Pháp Thổ nhĩ kì
Cộng hoà dân chủ Đức Anh
Tây Đức Mỹ
Cũng cần nói thêm rằng nội dung tiêu chuẩn này là một phần trong loạt tài liệu nói về các chủ đề sau :
– Phân loại các tác nhân môi trường và mức độ khắc nghiệt của chúng (Công báo 721-1)
– Các điều kiện môi trường hiện hữu trong thiên nhiên ( Công báo 721-2 )
– ứng dụng các tham số môi trường đã phân loại và mức độ khắc nghiệt của chúng ( Công báo 721-3 )
Ấn phẩm IEC khác được trích dẫn trong tiêu chuẩn này :
Ấn phẩm số 721-1 : Phân loại các điều kiện môi trường.
Phần 1 : Phân loại các tham số môi trường và mức độ khắc nghiệt của chúng

PHÂN LOẠI CÁC ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG
Phần 2 : Các điều kiện môi trường hiện hữu trong thiên nhiên
Nhiệt độ và độ ẩm
1- Phạm vi ứng dụng :

Phần này của tiêu chuẩn trình bầy các loại hình khí hậu ngoài trời phân loại theo nhiệt độ và độ ẩm. Nó được sử dụng như một phần của các dữ liệu cơ sở khi chọn lựa nhiệt độ và độ ẩm thích hợp cho việc chế tạo sản phẩm.
ảnh hưởng của khí hậu bao trùm lên toàn bộ các vùng trên quả đất, trừ châu Nam cực và những vùng có cao độ lớn ( trên 5000 m )
Tài liệu này có thể được sử dụng như một phần của các dữ liệu cơ sở khi ấn định các cấp môi trường khí hậu để chế tạo sản phẩm.

Khi lựa chọn các mức độ khắc nghiệt về nhiệt độ và độ ẩm để chế tạo sản phẩm, ta có thể dùng các giá trị đã cho trong Công báo IEC số 721-1 :”Phân loại các tham số môi trường và những mức độ khắc nghiệt của chúng”.

2- Đối tượng phục vụ :

Dùng để xác định một số loại hình hữu hạn về khí hậu ngoài trời theo nhiệt độ và độ ẩm, sao cho số lượng loại hình có thể tiêu biểu một cách thoả đáng những điều kiện mà sản phẩm thường gặp khi chuyên chở, bảo quản, lắp đặt và sử dụng.

3- Phần tổng quát :

Các sản phẩm kĩ thuật điện được sử dụng tại hầu hết mọi miền trên thế giới, trong những điều kiện khí hậu khác nhau, và chúng cần thiết phải đáp ứng mọi điều kiện khắc nghiệt của môi trường mà vẫn giữ vững được độ tin cậy cần thiết. Ngay trong giai đoạn thiết kế sản phẩm cũng cần hiểu biết chi tiết về các điều kiện khí hậu mà thiết bị sẽ vận hành.
Các dữ liệu về nhiệt độ và độ ẩm ngoài trời đã được thu thập và xử lí theo lí thuyết thống kê trong hàng nhiều năm tại khắp mọi miền của địa cầu. Các số liệu đó có thể trình bầy một cách tiện dụng dưới hình thức biểu đồ khí hậu.
Ngoài yếu tố nhiệt độ ngoài trời ra, ứng suất nhiệt độ của sản phẩm còn phụ thuộc vào hàng loạt tham số môi trường khác, ví dụ như bức xạ mặt trời, tốc độ gió, hiện tượng bị nung nóng do các thiết bị lân cận.v.v..
Tác động của độ ẩm phụ thuộc vào nhiệt độ, sự biến thiên nhiệt độ, các tạp chất trong không khí ẩm.v.v..
Trong nhiều trường hợp các giá trị cực trị của nhiệt độ và độ ẩm đóng một vai trò rất quan trọng cho dù chúng chỉ xẩy ra một thời gian rất ngắn trong ngày.
Trong một số trường hợp khác, nếu hằng số thời gian thẩm thấu nước hoặc thẩm thấu nhiệt đủ lớn, các giá trị trung bình của nhiệt độ và độ ẩm trong một giai đoạn nào đó cũng có thể là yếu tố quan trọng.
Chính vì vậy ở đây cần thiết phải đề cập đồng thời cả hai yếu tố : trị số trung bình của cực trị hàng năm về nhiệt độ và độ ẩm trong nhiều năm liền, các cực trị này có thể chỉ xẩy ra trong một thời gian rất ngắn (khoảng vài giờ), và trị số trung bình của trung bình cực trị ngày về nhiệt độ và độ ẩm trong nhiều năm liền, các cực trị này có thể xẩy ra trong những thời gian dài hơn.
Để có thể bao gồm được các trường hợp ít xẩy ra nhưng bắt buộc phải xem xét, ta cần đề cập thêm các giá trị cực trị tuyệt đối của nhiệt độ và độ ẩm thu thập được trong nhiều năm.
Tiêu chuẩn này không xét đến yếu tố độ tin cậy, vì vậy ở đây chỉ đưa ra các cực trị về nhiệt độ và độ ẩm cùng các tổ hợp giữa chúng mà thôi. Để bảo đảm độ tin cậy, cần thiết phải biết thêm các số liệu thống kê tổng hợp về sự phân bố của nhiệt độ và độ ẩm. Các dữ liệu thuộc loại này cũng có thể cần đến khi khảo sát hiện tượng khuếch tán hơi ẩm qua các vật liệu.

4- Các nguyên tắc ấn định dựa theo dữ liệu thống kê về nhiệt độ
và độ ẩm
4-1 Các vùng khí hậu ngoài trời xác định theo lí thuyết thống kê (khí hậu ngoài trời thống kê)
Để áp dụng cho sản phẩm tại một vùng địa lí giới hạn, các trị số nhiệt độ và độ ẩm ngoài trời có thể được lấy từ biểu đồ khí hậu thống kê của vùng đó. Điều này cho phép sản phẩm được thiết kế để dùng trong điều kiện khí hậu đã nêu.
Các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm ngoài trời trên thế giới khác biệt nhau, do đó người ta biểu thị chúng bằng cách định ra một số lượng hữu hạn các loại hình khí hậu ở đây muốn nói về “khí hậu ngoài trời thống kê” bao gồm đầy đủ các điều kiện khí hậu trên thế giới.
4-2 Các nhóm khí hậu ngoài trời xác định theo lí thuyết thống kê (nhóm khí hậu ngoài trời thống kê)
Để áp dụng cho sản phẩm tại một số vùng địa lí có đặc điểm khí hậu khác nhau, các điều kiện khí hậu thống kê gần đúng được chọn đồng thời từ bốn nhóm chính.

Việc hạn chế trong bốn nhóm chính nhằm mục đích giới hạn dải nhiệt độ và độ ẩm dùng cho các sản phẩm có công dụng phổ thông.

5- Trình bầy các loại hình khí hậu ngoài trời theo lí thuyết thống kê
5-1 Các tham số môi trường
Trong phần trình bầy này các khí hậu ngoài trời thống kê được xác định theo giá trị của những tham số môi trường sau đây :
– Nhiệt độ không khí
– Độ ẩm tương đối của không khí
Độ ẩm tương đối tại một nhiệt độ xác định được định nghĩa là tỉ số giữa áp suất hơi nước thực tế và áp suất hơi nước bão hoà có cùng nhiệt độ.
Độ ẩm tương đối tại một nhiệt độ xác định được định nghĩa bằng tỉ số giữa áp suất hơi nước thực tế và áp suất hơi nước bão hoà có cùng nhiệt độ.
Độ ẩm tương đối tại một nhiệt độ xác định được định nghĩa bằng tỉ số giữa áp suất hơi nước thực tế và áp suất hơi nước bão hoà có cùng nhiệt độ.
Tại một áp suất không khí nhất định, độ ẩm tuyệt đối của không khí (theo định nghĩa là khối lượng hơi nước trong một đơn vị thể tích không khí) được suy ra từ nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí.
5-2 Biểu đồ khí hậu :
5-2-1 Tổng quát
Các biểu đồ khí hậu trình bầy ở các hình từ 1 đến 9, trang đến xác định những giới hạn về khí hậu ngoài trời thống kê. Có ba đường biên trong biểu đồ. Đường thứ nhất xác định theo trị số trung bình của các trung bình cực trị ngày mỗi năm, đường thứ hai xác định theo trị số trung bình của các cực trị năm và đường thứ ba xác định theo giá trị cực trị tuyệt đối.
5-2-2 Các đường biên biểu thị trị số trung bình của các trung bình cực trị ngày hàng năm về nhiệt độ và độ ẩm .
Các đường biên biểu thị trị số trung bình của các trung bình cực trị ngày hàng năm thu được bằng cách: vạch giá trị trung bình của nhiệt độ và độ ẩm tương đối tương ứng của không khí từng ngày một tại địa điểm tiêu biểu cho vùng địa lí cần xét lên mặt biểu đồ. Trục hoành biểu thị nhiệt độ còn trục tung biểu thị độ ẩm. Đường biên thu được sẽ là đường nối liền tất cả các điểm cực trị trên mặt đồ thị.
Đường biên trên biểu đồ khí hậu là đường trung bình nằm giữa tất cả các đường biên thu được theo cách này ứng với từng năm (ít nhất là mười năm). Các đường biên cũng được giản lược đi ít nhiều sao cho chúng có dạng song song với đường nhiệt độ không đổi, độ ẩm tương đối (hoặc tuỵệt đối) không đổi của không khí.
Xác suất để một sản phẩm chịu nhiệt độ, độ ẩm và tổ hợp nhiệt độ-độ ẩm vượt ngoài trị số đường biên trong một thời gian ngắn hạn (khoảng vài giờ) là khá cao, khoảng 5%. Tuy vậy, nếu như sản phẩm cần đặt trong môi trường một thời gian khá lâu để cân bằng với nhiệt độ không khí xung quanh thì chưa chắc trong thời gian ngắn hạn đó chúng đã chịu điều kiện nhiệt độ khắc nghiệt hơn các trị số đã cho trong đường bao.
5-2-3 Các đường biên biểu thị trị số trung bình của cực trị hàng năm về nhiệt độ và độ ẩm
Các đường biên biểu thị trị số trung bình của cực trị hàng năm thu được bằng cách: vạch giá trị nhiệt độ và độ ẩm không khí tương đối của tất cả các ngày trong năm tại địa điểm tiêu biểu cho vùng địa lí cần xét lên cùng một biểu đồ ở điểm 5-2-2. Đường biên thu được sẽ là đường nối liền tất cả các điểm cực trị trên mặt đồ thị.

Đường biên trên biểu đồ khí hậu là đường trung bình nằm giữa tất cả các đường biên thu được theo cách này ứng với từng năm (ít nhất là mười năm). Các đường biên cũng được giản lược đi ít nhiều sao cho chúng có dạng song song với đường nhiệt độ không đổi, độ ẩm tương đối (hoặc tuỵệt đối) không đổi của không khí.

Mặc dầu các giá trị cực trị biên của nhiệt độ, độ ẩm tương đối và tuyệt đối của không khí trên biểu đồ khí hậu không phản ánh hoàn toàn chính xác trị số trung bình của các giá trị cực trị hàng năm, biểu đồ khí hậu vẫn có một công dụng rất hữu ích trong thực tế.

Xác suất để cho sản phẩm chịu đựng tổ hợp nhiệt độ-độ ẩm tương đối vượt ra ngoài đường biên phụ thuộc vào việc sản phẩm được đặt trong điều kiện ngoài trời lâu hay chóng. Một sản phẩm hoạt động thường xuyên ngoài trời trong thời hạn một vài năm có khả năng chịu đựng ngắn hạn nhiệt độ không khí và tổ hợp nhiệt độ-độ ẩm tương đối khắc nghiệt hơn các giá trị trên đường biên.
Nếu như sản phẩm chỉ hoạt động trong môi trường ngoài trời một thời gian ngắn hạn, xác suất để cho sản phẩm chịu đựng nhiệt độ và độ ẩm không khí vượt ra ngoài đường biên không lớn lắm.
Hàng năm giá trị cực trị về phía nhiệt độ thấp thường xảy ra trong thời gian khoảng 10 h, trong lúc đó giá trị cực trị về phía nhiệt độ cao lại xẩy ra trong thời gian ngắn hơn, khoảng 5 h (theo số liêụ thống kê của các nước ôn đới – ND). Do đó tần số xuất hiện theo thống kê có thể lấy khoảng 0,1% đối với nhiệt độ thấp và 0,05% đối với nhiệt độ cao.
5-2-4 Các đường biên biểu thị cực trị tuyệt đối về nhiệt độ và độ ẩm
Các đường biên biểu thị giá trị cực trị thu được bằng cách: vạch tất cả các giá trị nhiệt độ không khí và độ ẩm tương đối tương ứng trong thời gian nhiều năm liền (trên mười năm) tại địa điểm tiêu biểu cho vùng địa lí cần khảo sát lên cùng một biểu đồ ở điểm 5-2-2. Đường biên thu được sẽ là đường nối liền tất cả các điểm cực trị trên mặt đồ thị. Đường biên biểu thị cực trị tuyệt đối về nhiệt độ và độ ẩm chính là đường này.
Các đường biên cũng được giản lược đi ít nhiều sao cho chúng có dạng song song với đường nhiệt độ không đổi, độ ẩm tương đối (hoặc tuỵệt đối) không đổi của không khí.
Các giá trị cực trị tuyệt đối này xẩy ra rất hãn hữu và trong một thời gian khá ngắn, do đó chỉ được ứng dụng trong những trường hợp đặc biệt, ví dụ như chế độ hoạt động hữu hiệu của các thiết bị viễn thông trong những điều kiện xấu nhất.
5-3 Qui định các loại hình khí hậu ngoài trời
Các bảng sau đây trình bầy những mẫu khí hậu được qui định là loại hình khí hậu ngoài trời
Trong bảng I, trị số trung bình của các trung bình cực trị ngày hàng năm về nhiệt độ và độ ẩm được cho theo từng mẫu khí hậu. Trong bảng II, trị số trung bình của cực trị hàng năm về nhiệt độ và độ ẩm được cho theo từng mẫu khí hậu. Trong bảng III, các cực trị tuyệt đối về nhiệt độ và độ ẩm cũng được cho theo từng mẫu khí hậu.
Tất cả các số liệu này đều dựa trên kết quả khảo sát trong một thời gian không dưới mười năm. Nếu thời gian khảo sát dài hơn, các cực trị trong bảng III có thể được mở rộng thêm.

Bảng I
Các mẫu thời tiết phân loại theo trung bình cực trị ngày
Trị số trung bình của các trung bình cực trị ngày hàng năm về nhiệt độ và độ ẩm
Biểu đồ
khí hậu
Mẫu thời tiết Nhiệt độ
thấp
( C ) Nhiệt độ
cao
( C ) Nhiệt độ
cao nhất
với
r.h 95%
( C ) Độ ẩm tuyệt
đối
cao nhất
(g.m-3) được cho
trong
hình
Vùng cực lạnh ( không kể
Châu nam cực )
Vùng lạnh
Vùng lạnh vừa
Vùng ấm vừa
Vùng ấm và khô
Vùng nóng và khô vừa
Vùng cực nóng và khô
Vùng nóng và ẩm ướt
Vùng nóng và ẩm ướt, khí hậu
ôn hoà – 55

– 45
– 29
– 15
– 10
0
+ 8
+ 12
+ 17
+ 26

+ 25
+ 29
+ 30
+ 35
+ 35
+ 43
+ 35
+ 33
+ 18

+ 13
+ 18
+ 20
+ 23
+ 24
+ 26
+ 28
+ 31
14

12
15
17
20
22
24
27
30 1

2
3
4
5
6
7
8
9
BẢNG II
Các mẫu thời tiết phân loại theo giá trị cực trị năm
Trị số trung bình của các giá trị cực trị năm về nhiệt độ và độ ẩm
Biểu đồ
khí hậu
Mẫu thời tiết Nhiệt độ
thấp
( C ) Nhiệt độ
cao
( C ) Nhiệt độ
cao nhất
với
r.h 95%
( C ) Độ ẩm tuyệt
đối
cao nhất
(g.m-3) được cho
trong
hình
Vùng cực lạnh ( không kể
Châu nam cực )
Vùng lạnh
Vùng lạnh vừa
Vùng ấm vừa
Vùng ấm và khô
Vùng nóng và khô vừa
Vùng cực nóng và khô
Vùng nóng và ẩm ướt
Vùng nóng và ẩm ướt, khí hậu
ôn hoà
– 65

– 50
– 33
– 20
– 20
– 5
+ 3
+ 5
+ 13
+ 32

+ 32
+ 34
+ 35
+ 40
+ 40
+ 55
+ 40
+ 35

+ 20

+ 20
+ 23
+ 25
+ 27
+ 27
+ 28
+ 31
+ 33
17

18
20
22
24
25
27
30
36 1

2
3
4
5
6
7
8
9

BẢNG III
Các mẫu thời tiết phân loại theo trị số cực trị tuyệt đối

Trị số cực trị tuyệt đối
của nhiệt độ và độ ẩm
Biểu đồ
khí hậu
Mẫu thời tiết Nhiệt độ
thấp
( C ) Nhiệt độ
cao
( C ) Nhiệt độ
cao nhất
với
r.h 95%
( C ) Độ ẩm tuyệt
đối
cao nhất
(g.m-3) được cho
trong
hình
Vùng cực lạnh ( không kể
Châu nam cực )
Vùng lạnh
Vùng lạnh vừa
Vùng ấm vừa
Vùng ấm và khô
Vùng ấm và khô vừa
Vùng cực ấm và khô
Vùng ấm và ẩm ướt
Vùng ấm và ẩm ướt, khí hậu
ôn hoà
– 75

– 60
– 45
– 30
– 30
– 15
– 10
0
+ 4
+ 40

+ 40
+ 40
+ 40
+ 45
+ 45
+ 60
+ 45
+ 40

+ 24

+ 27
+ 28
+ 28
+ 30
+ 31
+ 31
+ 35
+ 37
20

22
25
25
27
30
30
36
40 1

2
3
4
5
6
7
8
9
Chú thích : r.h ( relative humidity) là độ ẩm tương đối
Các biểu đồ khí hậu về khí hậu ngoài trời theo lí thuyết thống kê được cho trong các hình từ 1 đến 9, trang đến .
5-4 Phân nhóm các khí hậu ngoài trời theo lí thuyết thống kê
Các “khí hậu ngoài trời thống kê” được chia thành bốn nhóm, mệnh danh như sau:
a- Các Khí hậu ngoài trời khu vực, giới hạn trong vùng Khí hậu ấm
b- Các Khí hậu ngoài trời ôn hoà, bao gồm: Khí hậu lạnh, Khí hậu ấm, Khí hậu ấm và khô, và Khí hậu ấm và khô ôn hoà.
c- Các Khí hậu ngoài trời tổng quát, bao gồm tất cả các khí hậu thống kê, ngoại trừ Khí hậu cực lạnh và Khí hậu cực nóng và khô.
d- Các khí hậu ngoài trời toàn cầu bao gồm tất cả các khí hậu thống kê.
Trong bảng IV trị số trung bình của các trung bình cực trị ngày hàng năm về nhiệt độ và độ ẩm được cho theo từng nhóm khí hậu. Trong bảng V trị số trung bình của cực trị hàng năm về nhiệt độ và độ ẩm được cho theo từng nhóm khí hậu. Trong bảng VI giá trị cực trị tuyệt đối về nhiệt độ và độ ẩm được cho theo từng nhóm khí hậu.

BẢNG IV
Nhóm khí hậu phân loại theo giá trị trung bình cực trị ngày
Trị số trung bình của các trung bình cực trị ngày hàng năm
về nhiệt độ và độ ẩm
Nhóm khí hậu Nhiệt độ
thấp
( C ) Nhiệt độ
cao
( C ) Nhiệt độ
cao nhất
với
r.h 95%
( C ) Độ ẩm
tuyệt đối
cao nhất

(g.m-3)
Khu vực
ôn hoà
Tổng quát
Toàn cầu
– 15
– 29
– 45
– 55 + 30
+ 35
+ 35
+ 43 + 20
+ 24
+ 31
+ 31 17
22
30
30

Chú thích : r.h ( relative humidity) là độ ẩm tương đối

BẢNG V
Nhóm khí hậu phân loại theo giá trị cực trị năm
Trị số trung bình của giá trị cực trị năm
về nhiệt độ và độ ẩm
Nhóm khí hậu Nhiệt độ
thấp
( C ) Nhiệt độ
cao
( C ) Nhiệt độ
cao nhất
với
r.h 95%
( C ) Độ ẩm
tuyệt đối
cao nhất

(g.m-3)
Khu vực
ôn hoà
Tổng quát
Toàn cầu
– 20
– 33
– 50
– 65 + 35
+ 40
+ 40
+ 55 + 25
+ 27
+ 33
+ 33 22
25
36
36
BẢNG VI
Nhóm khí hậu phân loại theo giá trị cực trị tuyệt đối
Giá trị cực trị tuyệt đối
về nhiệt độ và độ ẩm
Nhóm khí hậu Nhiệt độ
thấp
( C ) Nhiệt độ
cao
( C ) Nhiệt độ
cao nhất
với
r.h 95%
( C ) Độ ẩm
tuyệt đối
cao nhất

(g.m-3)
Khu vực
ôn hoà
Tổng quát
Toàn cầu
– 30
– 45
– 60
– 75 + 45
+ 45
+ 45
+ 60 + 28
+ 31
+ 37
+ 37 25
30
40
40

Hình 1 : Khí hậu thống kê ở ngoài trời
Cực lạnh

Hình 2 : Khí hậu thống kê ở ngoài trời
Lạnh
Hình 3 : Khí hậu thống kê ở ngoài trời
Lạnhvừa
Hình 4 : Khí hậu thống kê ở ngoài trời
ấm vừa

Hình5 : Khí hậu thống kê ở ngoài trời
ám và khô

Hình 6 : Khí hậu thống kê ở ngoài trời
Nóng và khô vừa

Hình 7 : Khí hậu thống kê ở ngoài trời
Cực nóng và khô

Hình 8 : Khí hậu thống kê ở ngoài trời
Nóng ẩm
Hình 9 : Khí hậu thống kê ở ngoài trời
Nóng ẩm và ôn hoà

Chia sẻ

Bình Luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *