Từ ngữ kỹ thuật điện Quốc tế|CHƯƠNG 371ĐIỀU KHIỂN TỪ XA

tieu chuan iec, tu ngu ky thuat dien quoc te

Từ ngữ kỹ thuật điện Quốc tế|CHƯƠNG 371ĐIỀU KHIỂN TỪ XA

UY BAN KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ (IEC)

Ấn phẩm 50 (371) – 1985

Từ ngữ  kỹ thuật điện Quốc tế

CHƯƠNG 371       ĐIỀU KHIỂN TỪ XA

 

Mục lục

 

Lời nói đầu

 

Lời tựa

 

Các phân đoạn

 

371-01  –   Những thuật ngữ  chung____________________________

371-02 –  Các kiểu thông tin giám sát.__________________________

371-03 – Các loại lệnh._____________________________________

371-04 – Chức năng và thông tin nội bộ_______________________

371-05 –  Xử lý thời gian các sự kiện.__________________________

371-06 – Loại trạm và cấu hình  các mạng______________________

371-07- Các phương thức truyền tin___________________________

371-08 –  Đặc tính vận hành________________________________

 


Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế

___________________

 

TỪ VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ

 

Chương 371: Điều  khiển  từ xa

 

Lời nói đầu

  1. Các quyết định hoặc thỏa thuận chính thức của IEC về các vấn đề kỹ thuật được soạn thảo bởi các ủy ban kỹ thuật, trong đó có đại diện của các ủy ban Quốc gia đang có quan tâm đặc biệt đến vấn đề này, thể hiện sự nhất trí Quốc tế cao về các chủ đề đã được đề cập.

 

  1. Các quyết định hoặc thỏa thuận này là những khuyến nghị để sử dụng quốc tế và đã được các Uỷ ban Quốc gia  chấp nhận theo ý nghĩa đó.

 

  1. Để xúc tiến sự thống nhất Quốc tế, IEC bày tỏ mong muốn tất cả các ủy ban Quốc gia nên chấp nhận khuyến nghị của IEC như là các qui định quốc gia của mình trong chừng mực các điều kiện quốc gia cho phép. Bất kỳ sự khác biệt nào giữa khuyến nghị của IEC và qui định quốc gia tương ứng, cần được nêu rõ trong chừng mực cho phép  trong các quy định này.

Lời tựa.

Tiêu chuẩn này do Uỷ ban  nghiên cứu số 1   của IEC soạn ra:    Phần Thuật ngữ

Văn bản của tiêu chuẩn này  được dựa trên các tài liệu sau:

Qui tắc 6 thángBiên bản  biểu quyết
I (IEV 371) (CO) 1084

I (IEV 371) (CO) 1143

I (IEV 371) (CO) 1143 A

I(IEV 371) (CO) 116

I(IEV371) (CO) 1172

I(IEV 371) (CO) 1175

 

 

 

Muốn có những thông tin đầy đủ , xin tham khảo các biên bản bỏ phiếu tương ứng ghi trong bảng trên đây:


Chương 371: Điều khiển từ xa

Phân   đoạn

371-01  –   Những thuật ngữ  chung

 

371-01-01

Điều khiển từ xa.

 

Điều khiển  từ xa một thiết  bị đang vận hành  từ một khoảng cách bằng cách sử dụng việc truyền tin bằng kỹ thuật viễn thông.

Chú thích: Điều  hành từ xa có thể bao gồm mọi sự kết hợp giữa các phương tiện điều khiển, báo động, tín hiệu, đo lường, bảo vệ và đónh cắt , ngoịa trừ các hình thức thông tin đàm thoại.

371-01-02

Giám sát từ xa.

 

Giám sát từ xa trạng thái vận hành của một trang bị  từ một khoảng cách bằng kỹ thuật viễn thông.

371-01-03

Đo lường từ xa

 

Truyền đi xa  các giá trị của các đại lượng đo được bằng kỹ thuật viễn thông.

371-01-04

Tín hiệu từ xa.

 

Giám sát từ xa những thông tin về trạng thái như các điều kiện báo động hay  trạng thái đóng mở  của cầu dao, máy ngắt, các van…

371-01-05

Đếm từ xa.

Truyền các trị số tích phân

 

Truyền đi xa  bằng kỹ thuật viễn thông các  giá trị  của các đại lượng đo được và đã được  tích phân lại theo một biến đã cho, như thời gian.

 

Chú thích: – Việc tích phân có thể xảy ra trước hay sau khi truyền. Nếu trước thì dùng nhóm từ “truyền các trị số đã được  tích phân “.

371-01-06

Thao tác từ xa.

 

Sử dụng kỹ thuật viễn thông để tạo ra sự thay đổi trạng thái vận hành của một  thiết bị

37101-07

Đóng  cắt từ xa.

 

Thao tác từ xa một thiết bị đang vận hành có thể có hai trạng thái xác định.

Chú thích: – Đối với một số máy, việc điều khiển chỉ có thể thực hiện theo một chiều; ví dụ:  gài lại các rơ le  đã tác động  vào vị trí sẵn sàng làm việc.

371-01-08

Hiệu chỉnh từ xa.

 

Thao tác từ xa một thiết bị đang vận hành có thể có  hơn hai trạng thái (trạng thái).

 

Chú thích: – Việc  hiệu chỉnh từ xa có thể được thực hiện bằng  cách phát đi liên tiếp nhiều lệnh đơn hay  kép hoặc bằng cách truyền đi các lệnh có trị số ấn định trước.


371-01-09

Chỉ đạo từ xa.

 

Truyền đi xa bằng kỹ thuật viễn thông các lệnh đóng mở hay hiệu chỉnh cần thực hiện bằng tay trong một trạm.

Chú thích: – Các chỉ đạo từ xa thường dược thực hiện qua các phương tiện nhìn.

371-01-10

Điều chỉnh từ xa.

 

Tổ hợp các phương tiện giám sát từ xa và thao tác từ xa trong một vòng  kín thường gồm có một thiết bị quyết định tự động.

Phân   đoạn

371-02: Các kiểu thông tin giám sát.

371-02-01

Thông tin giám sát (trong điều khiển  từ xa).

 

Thông tin đặc trưng trạng thái hay sự thay đổi trạng thái của một thiết bị nằm trong một trạm được giám sát và được truyền đi  về trạm giám sát.

371-02-02

Thông tin trạng thái.

 

Thông tin giám sát  về tình trạng đặc trưng của một thiết bị đang vận hành.  Các tình trạng đặc trưng có thể là hai hoặc nhiều loại.

371-02-03

Thông tin hai trạng thái.

 

Thông tin giám sát về trạng thái của một  thiết bị đang vận hành.  Thiết bị này chỉ được đặc trưng bởi một trong hai  trạng thái, ví dụ : đóng / cắt.

371-02-04

Thông tin sự kiện

Thông tin thay đổi trạng thái.

Thông tin giám sát chỉ ra sự thay đổi trạng thái của một thiết bị.

 

371-02-05

Thông tin hồi đáp (trong điều khiển  từ xa).

Thông tin giám sát chỉ ra rằng lệnh đã được thực hiện hay chưa .

371-02-06

Thông tin về gia số.

Thông tin giám sát phản ánh sự biến đổi một trị số  của một hay nhiều đơn vị

Chú thích: – Trong một số trường hợp, sự biến  đổi này chỉ có thể xảy ra theo một hướng như thực hiện đo đếm. Trong các trường hợp khác, sự thay đổi này có thể sảy ra theo hai hướng; thí dụ lên /xuống,  trước/ sau, trái/ phải…

371-02-07

Thông tin tín hiệu đơn.

Thông tin giám sát biểu hiện  chỉ bằng một bit ( đơn vị tin học ) và đặc trưng cho hai trạng thái xác định của một thiết bị đang vận hành

 

371-02-08

Thông tin tín hiệu kép

Thông tin giám sát biểu hiện  chỉ bằng hai bit ( đơn vị tin học ) và đặc trưng cho hai trạng thái xác định  và hai trạng thái không xác định  của một thiết bị đang vận hành

 

Thí dụ: 10           Biểu thị những trạng

               01        thái xác định

            

               00        Biểu thị những trạng

               11         thái không xác định.

 

371-02-09

Thông tin về trạng thái trung gian.

Thông tin giám sát về  một trạng thái không xác định của một thiết bị đang vận hành . Trạng thái này có thể duy trì trong một thời gian quy định.

Thí dụ: Trạng thái của một cầu dao phân đoạn vận hành chậm  trong trạng thái quá độ

371-02-10

Thông tin về trạng thái bất thường.

Thông tin giám sát đặc trưng cho trạng thái không xác định của môt thiết bị  đang vận hành  khi trạng thái này kéo dài quá thời gian qui định.

371-02-11

Thông tin thoáng qua.

Thông tin giám sát về một trạng thái có thể tồn tại trong một thời gian  rất ngắn đến nỗi cần thiết phải đưa nó vào bộ nhớ  trong của  thiết  bị điều khiển từ xa để có thể phát hiện và truyền đi một cách tin cậy.

371-02-12

Thông tin duy trì

Thông tin giám sát tồn tại đủ lâu  để có thể phát hiện ra và truyền đi một cách bảo đảm mà không cần đưa vào bộ nhớ của thiết bị điều khiển   từ xa.

371-02-13

Báo động tổ  hợp.

Tổ hợp  nhiều báo động riêng biệt thành một báo động duy nhất.

371-02-14

Báo động chung.

Tổ hợp của tất cả các báo động riêng biệt thành một báo động duy nhất.

Phân  đoạn

371-03 : Các loại lệnh.

371-03-01

Lệnh (trong điều khiển  từ xa).

Thông tin dùng để tạo ra một sự thay đổi trạng thái của một thiết bị đang vận hành

371-03-02

Lệnh đơn.

Lệnh nhằm tạo ra một sự thay đổi trạng thái của một thiết bị theo một hướng .

371-03-03

Lệnh kép.

Hợp bộ hai lệnh mà mỗi cái dùng để chuyển một thiết bị sang một trong hai trạng thái xác định mà nó có thể có.

371-03-04

Lệnh xung.

Lệnh  mà tín hiệu truyền đi cho thiết bị nhận lệnh là một xung duy nhất có  độ dài thời gian xác định  trước , độc lập với thời gian của tín hiệu lệnh ban đầu.

371-03-05

Lệnh được lưu lại.

Lệnh mà tín hiệu truyền đi cho thiết bị nhận lệnh được giữ lại cho tới khi việc thay đổi trạng thái được thực hiện hay cho tới lúc kết thúc một thời hạn đã xác định, thời hạn này dài hơn thời hạn trả lời của thiết bị tác động chậm nhất; Thời gian của tín hiệu phát ra  độc lập với thời hạn của tín hiệu lệnh ban đầu.

 

371-03-06

Lệnh duy trì..

Lệnh  mà tín hiệu phát ra cho thiết nhận lệnh  duy trì bằng thời gian  tồn tại của tín hiệu lệnh ban đầu .

371-03-07

Lệnh khởi động.

Lệnh tạo ra việc đưa một thiết bị vào vận hành.

 

371-03-08

Lệnh dừng.

Lệnh chấm dứt sự vận hành của một  thiết bị.

 

 

371-03-09

Lệnh đóng cắt

Lệnh tạo ra sự chuyển từ một trạng thái này sang một trạng thái khác của một thiết bị có hai trạng thái.

Thí dụ: “Đóng / cắt”

                “Mở / Đóng”

371-03-10

Lệnh hiệu chỉnh.

Lệnh tạo ra sự thay đổi trạng thái của một thiết bị có nhiều hơn hai trạng thái.

371-03-11

Lệnh ra chỉ số chỉnh định.

Lệnh trong đó trị số ứng với trạng thái mong muốn cho một thiết bị được truyền cho trạm  thực hiện , và được lưu giữ tại đó

371-03-12

Lệnh điều chỉnh liên tục.

Lênh  duy trì  tạo ra sự thay đổi liên tục của một đại lượng trong suốt thời gian thwục hiện lệnh.

371-03-13

Lệnh điều chỉnh từng nấc.

Lệnh  xung làm thay đổi trạng thái của một thiết bị   theo từng nấc đã xác định trước.

 Ghi chú :  Thông thường  dùng hai lệnh riêng rẽ  để hiệu chỉnh một thiết bị về hai hướng có thể.

 371-03-14

Lệnh chọn lọc.

Lệnh dùng để   đấu nối một trong những  bộ  phận của một thiết bị  vào một thiết bị chung.

Thí dụ: Đấu nối ở một thời điểm đã cho một đại lượng cần đo  vào một thiết bị hiện hình  chung.

371-03-15

Lệnh tổ hợp.

Lệnh gửi cho nhiều thiết bị nằm trong cùng một trạm vệ tinh

 

 

371-03-16

Lệnh truyền đạt

Lệnh gửi cho những thiết bị nằm trong nhiều trạm hay tất cả các trạm  vệ tinh

của một mạng điều  hành từ xa.

371-03-17

Lệnh chỉ  dẫn

 

Lệnh  được phát ra từ một trạm điều khiển  và chỉ  ra những hướng dẫn  chuẩn  cho các nhân viên trực của buồng điều khiển của một trạm có nhân viên điều khiển .

Thí dụ ” Khởi động  tổ máy ” hay “Điều chỉnh công suất phát ra của tổ ở….MW”

Chú thích: – Lệnh chỉ  dẫn  được phân biệt với các chỉ thị được chuyển bằng các phương tiện viễn thông  thông thường (máy in từ xa ) ở chỗ nó được phát ra và truyền  đi qua trung gian các thiết bị  của hệ điều khiển  từ xa , dùng vào các mục đích khác nhau và do đó  lệnh phải được chương trình hoá một cách  thống nhất đối với các loại lênh khác  nhau .

371-03-18

Lệnh chức năng.

 

Lệnh tạo ra sự hoạt dộng của một thiết bị tự động chuyển thao tác  nhằm thực hiện chức năng đã yêu cầu.

Thí dụ: Lệnh chuyển đổi thanh cái cho một đường dây trong trạm.

371-03-19

Lệnh lựa chọn và thực hiện.

 

Lệnh cần có hai động tác liên tiếp để tạo ra một sự thay đổi trạng thái của một thiết bị. Động tác thứ nhất ,  hay là ” lệnh lựa chọn” ,  để đóng điện vào một phần của mạch điều khiển , mạch  này sẽ  truyền thông tin khẳng định trở lại cho nơi phát ra lệnh; động tác thứ hai, hay “lệnh thực hiện”  chỉ được phát ra sau khi  đã nhận được các tin tức phản hồi và  thực hiện việc đóng điện vào toàn thể  mạch điều khiển trong trạm tiếp nhận.


Phân  đoạn

371-04: Chức năng và thông tin nội bộ

dùng cho hệ điều khiển  từ xa.

371-04-01

Ghi  nhận đúng.

 

Thông báo cho biết rằng các thông tin về giám sát hay về điều khiển đã nhận được đúng.

 

371-04-02

Ghi nhận  sai .

 

Thông báo cho biết là các thông tin về giám sát hay về điều khiển đã nhận được không đúng.

 

371-04-03

Thông báo về thay đổi trạng thái.

 

Thông báo về một lệnh yêu cầu truyền thông tin về trạng thái.

 

 

371-04-04

Lệnh truy vấn.

 

Lệnh đòi hỏi một hay nhiều trạm  vệ tinh  chuyển thông tin.

 

371-04-05

Lệnh truy vấn tổng quát .

 

Lệnh truy vấn yêu cầu  tất cả các trạm vệ tinh chuyển tất cả các thông tin giám sát về cho trạm điều khiển .

 

371-04-06

Lệnh  truy vấn  về trạm.

Lệnh truy vấn yêu cầu một trạm vệ tinh truyền tất cả các thông tin giám sát về cho trạm điều khiển  nó .

 

371-04-07

Lệnh  truy vấn có chọn lọc.

 

Lệnh  truy vấn yêu cầu một trạm vệ tinh truyền những thông tin về trạng thái của một hay nhiều thiết bi.

 

371-04-08

Lệnh kiểm tra.

 

Lệnh có mục đích kiểm tra việc vận hành đúng đắn của trang bị điều khiển  từ xa.

 

371-04-09

Báo động về sai lầm của truyền thông.

 

Thông tin chỉ ra rằng một tín hiệu truyền sai đã được phát hiện.

 

371-04-10

Thông tin về hư hỏng.

 

Thông tin chỉ ra sự hư hỏng của một thiệt bị điều khiển từ xa.

 

371-04-11

Phát hiện chất lượng của tín hiệu.

 

Phép đo sự suy thoái của chất lượng tín hiệu nhận được để  dùng vào mục đích  kiểm tra các sai  sót

Thí dụ: – Tỷ số tín hiệu/ tiếng ồn  sụt xuống dưới một ngưỡng đã cho.

– Độ dài của xung vượt một trị số xác định.


Phân đoạn 

371-05  : Xử lý thời gian các sự kiện.

371-05-01

Khả năng tách biệt (trong điều  hành từ xa).

Độ tách biệt (trong điều  hành từ xa).

 

Khoảng thời gian tối thiểu phân cách hai sự kiện để cho có thể xác định đúng đắn thứ tự xuất hiện của chúng.

371-05-02

Truyền có thứ tự thời gian tuyệt đối. 

Phương pháp truyền các thay đổi trạng thái sao cho thông tin truyền đi có kèm theo các dữ kiện chỉ ra thời điểm điểm chính xác của các thay đổi trạng thái, trong giới hạn độ phân giải thời gian .

371-05-03

Độ phân giải thời gian

Giới hạn chính xác về thời gian 

Thời gian tối thiểu tách biệt hai sự kiện để cho các dữ kiện  diễn biến theo trình tự thời gian tương ứng khác nhau

Ghi chú :  Độ phân giải thời gian không thể ngắn hơn  khả năng tách biệt.

371-05-04

Thứ tự thời gian tuyệt đối tập trung. 

Truyền các thông tin về những  thay đổi trạng thái  theo  thứ tự thời gian tuyệt đối từ các trạm  khác nhau có những đồng hồ được đồng bộ hoá.

Ghi chú : – Khi xác định cấp chính xác của toàn  bộ  phải xét đến khả năng tách biệt, thứ tự thời gian tuyệt đối và sai số đồng bộ của các đồng hồ.

Phân   đoạn

371-06 : Loại trạm và cấu hình  các mạng    

điều khiển từ xa.

371-06-01

Trung tâm  điều khiển   (trong điều khiển  từ xa).

Trạm chủ (trong điều khiển  từ xa).

 

Nơi thực hiện  việc điều  hành từ xa các trạm phụ cận .

371-06-02

Trạm tập kết . 

Trong một mạng điều khiển  từ xa có phân cấp, đó là  trạm trong đó những thông tin giám sát từ các trạm vệ tinh  chuyển tới được tập hợp lại trước khi truyền về trạm điều khiển  v chủ  và từ đó các thông tin ra lệnh được truyền lại tới các trạm vệ tinh .

371-06-03

Trạm trung chuyển.

 

Trạm trung gian ở đó các thông báo và các tín hiệu được chuyển mạch.

371-06-04

Trạm vệ tinh.

Trạm cuối .

Trạm phụ cận

 

Trạm  chịu sự giám sát hay  chịu sự giám sát và điều khiển bởi một trạm điều khiển  chủ.

371-06-05

Cấu hình của mạng điều khiển  từ xa.

Tổ hợp các trạm điều khiển  từ xa và các mạch liên hệ truyền thông nối chúng lại với nhau.

371-06-06

Cấu  hình điểm- điểm. 

Một cấu hình mạng điều khiển  từ xa trong đó một trạm được nối với một trạm khác bằng một mối liên lạc truyền thông chuyên dụng.

371-06-07

Cấu hình đa điểm – điểm.

 

Một cấu hình mạng điều khiển  từ xa trong đó ttrung tâm điều khiển  hoặc trạm chủ  được nối với nhiều trạm vệ tinh sao cho nó có thể đồng thời trao đổi các dữ kiện với tất cả các trạm vệ tinh đó.

371-06-08

Kết cấu đa điểm hình tia.

 

Một cấu hình mạng điều khiển từ xa trong đó trung tâm điều khiển  được nối với nhiều trạm vệ tinh sao cho, ở một thời điểm xác định, chỉ  có một trạm vệ tinh có thể truyền đi những dữ kiện cho trạm điều khiển  chủ ; trạm điều khiển  chủ có thể hoặc truyền đi những dữ kiện cho một hay nhiều trạm vệ tinh theo lựa chọn, hoặc truyền đi những tin tức  tổng hợp đồng thời cho tất cả các trạm vệ tinh.

371-06-09

Cấu hình đa điểm – đường  dây chung.

Một cấu hình mạng điều  hành từ xa trong đó trạm điều khiển  chủ được nối với nhiều trạm vệ tinh bằng một đường liên lạc chung sao cho ở một thời điểm xác định  chỉ một trạm vệ tinh  có thể truyền những dữ kiện cho trạm điều khiển chủ ; còn trạm diều khiển  chủ thì có thể hoặc truyền các dữ kiện cho một hay nhiều trạm vệ tinh  theo lựa chọn hoặc truyền những bản tin  tổng hợp đồng thời cho tất cả các trạm vệ tinh.

371-06-10

Cấu  hình đa điểm –  mạch vòng.

 

Một cấu hình mạng điều khiển  từ xa trong đó đường liên lạc nối toàn bộ các trạm hình thành một cái vòng khép kín; Trạm điều khiển  trung tâm có thể liên lạc với mỗi trạm vệ tinh bằng hai tuyến khác nhau

371-06-11

Cấu  hình xa lộ

Một cấu hình mạng điều khiển  từ xa trong đó mỗi trạm có thể liên lạc với tất cả các trạm khác.

371-06-12

Cấu  hình hỗn hợp (trong điều khiển  từ xa).

 

Một cấu hình mạng điều khiển  từ xa có hỗn hợp nhiều kết cấu khác nhau như kết cấu đa điểm  hình tia, kết cấu đa điểm đường dây chung… và kết cấu có đường chung nhau.


Phân đoạn

371-07: Các phương thức truyền tin 

 dùng trong điều khiển  từ xa.

371-07-01

Truyền theo chu kỳ (trong điều khiển  từ xa).

Phương thức truyền trong đó các nguồn  tin được thăm dò và các bản tin phát ra theo chu kỳ với một trình tự xác định.

 

371-07-02

Truyền tức thời

Phương thức truyền  trong đó các bản tin chỉ được phát  đi nếucó một sự kiện xảy ra ở trạm phát.

371-07-03

Truyền theo yêu cầu. 

Phương thức truyền trong đó có các bản tin chỉ được phát   đi theo yêu cầu,  ví dụ như t rả lơiò câu hỏi do trung tâm điều khiển  hoặc trạm chủ  phát ra.

371-07-04

Truyền với phản hồi khẳng định . 

Phương thức truyền  trong đó trạm nhận truyền trở lại một ghi nhận đúng hay sai tới trạm phát.

371-07-05

Truyền với phản hồi thông tin .

 

Phương thức truyền theo đóó trạm nhận truyền trở lại toàn bộ bản tin nhận được cho trạm đã phát đi, ở đó người ta kiểm tra bằng  cách so sánh xem bản tin  nhận lại có giống hệt bản tin  gốc đã phát đi kkhông.

371-07-06

Truyền điều khiển  từ xa đồng bộ.

Phương thức truyền sử dụng trong điều khiển từ xa có dùng những tín hiệu đẳng thời mà các phần tử của nó được tách biệt bởi nhwngx khoảng thời gian có độ dài bằng khoảng thời gian đơn vị hoặc bội số của thời gian đơn vị.  Trong khoảng thời gian này thiết bị điều khiển  từ xa hoạt động liên tục trong cùng một nhịp độ.

371-07-07

Truyền điều khiển  từ xa kiểu ” khởi động-ngừng”..

Truyền điều khiển  từ xa kiểu đồng bộ.

 Phương thức truyền sử dụng trong điều khiển  từ xa có sử dụng các nhóm phần tử tín hiệu đẳng thời cách nhau bởi các khoảng thời gian có độ dài tùy tiện.

371 – 07 -08

Hệ điều khiển  từ xa kiểu trực canh 

Hệ điều khiển  từ xa trong đó các trang bị  luôn ở trạng thái trực canh và chỉ phát đi các thông tin khi có những  thay đổi trạng thái.

371 – 07 -09

Hệ điều khiển  từ xa kiểu lưạ chọn

 

Hệ điều khiển  từ xa trong đó các thông tin giám sát được nhận theo yêu cầu  truy vấn của trạm điều khiển  chủ đối với các trạm vệ tinh

371 – 07 -10

Hệ điều khiển  từ xa kiểu lựa chọn kênh

Hệ điều khiển  từ xa kiểu sơ đồ thông thường 

Hệ điều khiển  từ xa trong đó trạm chủ chọn bất kỳ một trạm  hoặc một số trạm vệ tinh bằng cách chuyển mạch từ mạch nọ sang mạch kia máy nhận tin và nếu cần, mở máy phát lệnh

371 – 07 -11

Điều biên  độ dài xung trong kỹ thuật số. 

Phương thức điều biến trong đó các phần tử  tín hiệu nhị phân “0” và “1” được thể hiện bởi độ dài khác nhau của một xung hay khoảng cách giữã các xung..

Ghi chú : Tỷ số giwã thời gian duy trì của tín hiệu dài và tín hiệu ngắn không nhất thiết phải là một số nguyên mà chỉ phụ thuộc vào các yêu cầu về độ tin cậy và tốc độ truyền thông.

Phân  đoạn

371 – 08 –  Đặc tính vận hành

371 – 08 -01

Suất sai sót  về  bit ( đơn vị truyền thông trong điều khiển  từ xa) 

Tỉ số của số  bit ( đơn vị truyền thông ) nhận sai trên tổng số bit phát đi.

371 – 08 -02

Xác suất sai sót về bit 

Xác suất  mà  một bít nhận được là nghịch đảo  với bít phát đi tương ứng

371 – 08 -03

Suất sai sót trên các khối (trong điều khiển  từ xa)

 

Tỉ  số giữa số khối nhận  được  một cách nhầm lẫn so với tổng số khối phát đi

371 – 08 -04

Xác suất sai sót trên các khối (trong điều khiển   từ xa)

 

Xác suất cho một khối nhận sai

371 – 08 -05

Suất sai sót dư  (trong điều khiển  từ xa) 

Tỉ  số giữa số  bản tin sai lầm không được phát hiện và tổng số bản tin phát ra.

371 – 08 -06

Xác suất những sai sót dư 

Xác suất mà một bản tin nhận  được có  chứa những sai sót không được phát hiện

371 – 08 -07

Suất tổn thất thông tin 

Tỉ  số  số  lượng bản tin thất lạc so với tổng số bản tin phát ra.

371-08-08

Xác suất tổn thất thông tin . 

Xác suất mà một bản tin bị mất.

371-08-09

Suất tổn thất dư về thông tin.

Tỉ  số giữa số lượng bản tin thất lạc không được phát hiện ra và tổng số bản tin phát ra

371-08-10

Xác suất  tổn thất dư về thông tin.

 

Xác xuất mà một bản tin thất lạc có thể không được phát hiện

371-08-11

Vận tốc chuyển đạt thông tin.

 Số lượng trung bình của các bít (đơn vị thông tin)  truyền đi trong một giây từ nguồn dữ liệu và được  phía nhận tin công nhận là chính xác. 

371-08-12

Hiệu suất  truyền đạt thông tin. 

Tỷ số  giữa nội dung thông tin của một bản tin truyền đi từ nguồn dữ liệu được máy nhận tin công nhận là chính xác so với tổng số bit ( đơn vị truyền tin ) sử dụng để truyền bản tin đó.

371-08-13

Dung lượng thông tin ( trong điều khiển từ xa ). 

Số lượng thông tin các loại  trong hệ điều khiển  từ xa  có thể được sử lý tại trung tâm điều khiển  và tại các trạm vệ tinh..

Chú thích: 1- Dung lượng  thông tin thường được biểu thị bằng số lệnh và khối lượng thông tin giám sát có thể sử  lý.

                  2-  Dung lượng thông tin của một thiết bị điều khiển từ xa  tại trạm điều khiển  chủ có thể   được phân bố giữa nhiều trạm vệ tinh.

371-08-14

Thời gian hồi đáp tổng thể.

 

Khoảng thời gian tính từ lúc xuất hiện một sự kiện trong một trạm  gửi  tới lúc nhận được hồi âm từ trạm nhận  cũng   ở  tại trạm  đó.

371-08-15

Thời gian truyền đạt tổng thể

 

Khoảng thời gian cách biệt sự xuất hiện một sự kiện ở trạm phát và sự biểu hiện của thông tin tương ứng ở trạm thu.

Chú thích: – Tổng thời gian chuyển bao gồn những thời hạn trễ  do thiết bị vào ngoại vi ở trạm phát và do thiết bị ra tương ứng ở trạm thu.


371-08-16

Thời gian truyển đạt trong điều khiển   từ xa.

 

Khoảng thời gian từ lúc nhập tín hiệu từ các thiết bị ngoại vi vào thiết bị điều khiển  từ xa  ở trạm gửi  tới lúc  xuất hiện tín hiệu ra từ thiết bị điều khiển  xa tới các thiết bị ngoại vi của trạm nhận

Chú thích: – Thời gian truyền đạt bao gồm thời gian để  chuyển đổi tín hiệu, việc mã hóa…trong máy phát của điều khiển từ xa, thời gian do sự truyền tin cũng như  việc chuyển đổi lại, việc giải mã, sự kiểm tra… trong máy thu của điều khiển từ xa. Song, nó không bao gồm thời gian trả lời của các ngoại vi vào và ra như rơ le trung gian, đèn tín hiệu, máy biến đổi , thiết bị  chỉ thị đo lường

371-08-17

Thời gian  truyền đạt tối đa.

 

Thời gian  truyền đạt trong trường hợp mà tín hiệu sơ cấp nhập vào máy phát ở lúc bất lợi nhất cho hệ điều  hành từ xa.

Chú thích: – Trong một hệ có chu kỳ thời gian truyền đạt tối đa  có thể xảy ra khi một thông tin được đưa tới máy phát đúng sau lúc quét  của thiết bị nhập tin tưong ứng hoặc  đúng lúc bắt đầu truyền  một khối tín hiệu khác.,.

 

 

371-08-18

Thời gian truyển   đạt  trung bình

 

Giá trị trung bình của thời gian  truyền đạt trong tất cả các trường hợp  nhập tín hiệu sơ cấp vào hệ điều  hành từ xa.

 

371-08-19

Thời gian chu chuyển (trong điều khiển  từ xa).

 

Khoảng  cách thời gian giữa hai  lần xuất hiện liên tiếp của mọi thông tin truyền theo chu kỳ.

 

 

 

371-08-20

Thời gian cập nhật.

 

Khoảng thời gian từ một thay đổi trạng thái trong một trạm vệ tinh đến việc ghi nó vào trạm điều khiển.

Chú thích: Trong các hệ có chu kỳ, thời gian bình quân của việc cập nhật là bằng nửa thời gian chu chuyển cộng  thời giantruyền đạt tổng thể.

 

 

 

371-08-21

Thời gian khởi động ( trong điều khiển  từ xa).

 

Thời gian cần thiết cho một hệ điều khiển  từ xa có thể hoạt động ổn định sau khi đã đóng điện.

 

 

 

371-08-22

Thời gian khởi động lại ( trong điều khiển  từ xa)

 

Thời gian cần thiết cho một hệ điều khiển  từ xa có thể hoạt động ổn định sau  một lần bị mất điện.

 

Chia sẻ

Bình Luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *