Từ ngữ kỹ thuật điện Quốc tế |CHƯƠNG 441 : THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT, ĐIỀU KHIỂN VÀ CẦU CHÌ.

tieu chuan iec, tu ngu ky thuat dien quoc te

Từ ngữ kỹ thuật điện Quốc tế |CHƯƠNG 441 : THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT, ĐIỀU KHIỂN VÀ CẦU CHÌ.

 

ỦY BAN KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ (IEC)

Ấn phẩm 50 (441) – 1985

Từ ngữ  kỹ thuật điện Quốc tế

CHƯƠNG 441 : THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT, ĐIỀU KHIỂN VÀ CẦU CHÌ.

Download Tiêu chuẩn IEC 50-441 tiếng Việt

MỤC LỤC

 

 

 

Lời nói đầu

 

Lời tựa

Tiết 441-11 : Các thuật ngữ chung_________________________________________

Tiết 441-12. Các hợp bộ của Thiết bị đóng cắt và Thiết bị điều khiển.______________

Tiết  441-13. Các bộ phận của các hợp bộ____________________________________

Tiết 441-14  – Thiết bị đóng cắt____________________________________________

Tiết 441-15 Các bộ phận của các thiết bị đóng cắt.____________________________

Tiết  441-16. Thao tác___________________________________________________

Tiết 441-17. Các đại lượng đặc trưng của Thiết bị đóng cắt_____________________

Tiết  441-18.      Cầu chì_________________________________________________
ỦY BAN KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ

TỪ NGỮ KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ

 

          Chương 441 : Thiết bị đóng cắt, điều khiển và cầu chì.

 

Lời nói đầu.

 

  1. Những quyết định hoặc thỏa thuận chính thức của IEC về các vấn đề kỹ thuật, được soạn thảo bởi ủy ban kỹ thuật trong đó có đại diện các ủy ban Quốc gia có quan tâm đặc biệt đến vấn đề đó, biểu thị sự nhất trí Quốc tế cao về các chủ đề đã được xem xét.

 

  1. Những quyết định và thỏa thuận này có dạng là khuyến nghị cho việc sử dụng Quốc tế và đã được các ủy ban Quốc gia chấp nhận theo nghĩa đó.

 

  1. Nhằm thúc đẩy sự thống nhất Quốc tế, IEC biểu lộ sự mong muốn là tất cả các ủy ban Quốc gia nên chấp nhận văn bản khuyến dụ của IEC làm quy tắc quốc gia của mình khi điều kiện quốc gia cho phép. Bất kỳ sự sai khác nào giữa khuyến dụ của IEC và những quy tắc quốc gia tương ứng trong phạm vi có thể được cần sớm được chỉ rõ trong quy định quốc gia đó.

 

Lời tựa.

 

Bản ấn phẩm mới này của chương 441 về Từ ngữ kỹ thuật điện Quốc tế (IEV), dưới đầu đề mới ” Thiết bị đóng cắt, điều khiển và cầu chì” thay thế cho ấn phẩm cũ ” Thiết bị ”  xuất bản năm 1974* , ngoài những điều  bổ sung cập nhật, còn  bao gồm nhiều các bổ sung khác , đặc biệt trong lĩnh vực  các thiết bị đóng cắt được lắp ghép sẵn tại xưởng.

 

Ấn phẩm mới là kết quả của công trình đã được tiến hành từ năm 1977 do hai nhóm công tác hợp tác chặt chẽ là :

 

– Nhóm công tác 1 của Ủy ban kỹ thuật số 17 của IEC : Thiết bị đóng cắt và điều khiển,  dùng cho các thiết bị đóng cắt và thiết bị điều khiển.

– Nhóm công tác 1 của Ủy ban kỹ thuật số 32 của IEC : Các cầu chì,  dùng cho  các cầu chì.

 

Rất nhiều bản dự thảo đã được gửi đến các Ủy ban Quốc gia  để cho ý kiến nhận xét, sau đó hai bản thảo đã được đệ trình lên  các Ủy ban Quốc gia để chấp nhận theo Quy tắc ” Sáu tháng” :

 

Tài liệu 1/32 (IEV 441-07) (Văn phòng trung ương)1131/117 về cầu chì, được lưu hành vào tháng 2  năm 1980.

 

Tài liệu 1(IEV 443) ( Văn phòng trung ương ) 1169 về thiết bị đóng cắt được lưu hành vào tháng 10 năm 1981

 

Các Ủy ban Quốc gia của các nước sau đã bỏ phiếu tán thành ấn phẩm : Tài liệu 1/32 (IEV441-07) (Văn phòng Trung ương) 1131/117 : Úc, Bỉ, Canađa, Trung quốc, Đan mạch, Ai cập, Pháp, Đức, Itrael, ý, Nhật, Hà lan. Nauy, Tây ban nha, Thụy điển, Thụy sỹ, Thổ nhĩ kỳ, Anh, Hoa kỳ.

 

¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾

(*) Để tránh hiểu lầm giữa các thuật ngữ, những tiết của  lần bản xuất bản mới đã được đánh số từ 11 tới 18, trong khi đó những tiết của xuất bản lần thứ nhất được đánh số từ 01 tới 07.

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG 441 : THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT, ĐIỀU KHIỂN VÀ CẦU CHÌ.

 

            Tiết 441-11 : Các thuật ngữ chung

 

 

 

 

 

 

 

 

441-11-01 :

Thiết bị đóng cắt và  điều khiển

 

Là một thuật ngữ chung bao gồm các thiết bị đóng cắt và tổ hợp của các thiết bị đó với Thiết bị điều khiển, đo lường, bảo vệ và điều chỉnh, cũng như các hợp bộ của các thiết bị đó và với các đấu nối liên kết, các phụ kiện, các vỏ bọc và cấu trúc đỡ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

441-11-02 :

Thiết  bị đóng cắt

 

Là một thuật ngữ chung bao trùm các thiết bị đóng cắt và tổ hợp các thiết bị đó với thiết bị liên kết điều khiển, đo lường, bảo vệ và điều chỉnh, cũng như các lắp ghép của các thiết bị đó và Thiết bị với các đấu nối liên kết, các phụ kiện, các vỏ bọc và cấu trúc đỡ, về nguyên tắc  được sử dụng có liên quan với phát, truyền tải, phân phối và chuyển đổi điện năng.

 

 

 

 

441-11-03 :

Thiết bị điều khiển

 

Là một thuật ngữ chung bao trùm các thiết bị đóng cắt và tổ hợp các thiết bị đó với thiết bị liên kết điều khiển, đo lường, bảo vệ và điều chỉnh, cũng như các tập hợp của các thiết bị đó với các đấu nối liên kết, các phụ kiện, các vỏ bọc và cấu trúc đỡ, về nguyên tắc  để dùng điều khiển  các thiết bị tiêu thụ điện năng.

 

 

 

 

 

441-11-04 :

Thiết bị đóng cắt và Thiết bị điều khiển trong nhà

 

Là Thiết bị đóng cắt và Thiết bị điều khiển  được lắp đặt bên trong một tòa nhà hoặc trong  vỏ bọc cứng khác, trong đó được bảo vệ chống gió, mưa, tuyết, bụi bẩn  và chất ngưng tụ không bình thường, băng và sương giá.

 

 

 

 

 

441-11-05 :

Thiết bị đóng cắt và Thiết bị điều khiển ngoài trời

 

             Là Thiết bị đóng cắt và Thiết bị điều khiển thích hợp cho lắp đặt ở ngoài trời, nghĩa là có khả năng chịu đựng được gió mưa, tuyết, bụi bẩn, ngưng tụ, băng và sương giá.

 

 

 

 

441-11-06 :

Quá dòng điện

 

là một dòng điện  vượt quá dòng điện định mức.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

411-11-07 :

Dòng điện ngắn mạch

 

Là một quá dòng điện  phát sinh do một ngắn mạch  gây nên bởi một sự cố hoặc một đấu nối không đúng trong một mạch điện.

 

 

 

 

 

 

411-11-08 :

Quá tải

 

            Là các điều kiện vận hành của một mạch không bị hư hỏng về điện,  nhưng mạch điện đó gây ra một quá dòng điện.

 

 

 

 

11-11-09 :

Phần dẫn điện

 

            Là phần có khả năng dẫn dòng điện  đi  qua mặc dầu có thể không cần thiết sử dụng để mang dòng điện làm việc.

 

 

 

411-11-10 :

Phần dẫn điện hở

 

Là một phần dẫn điện mà có thể  trực tiếp bị chạm phải và khi bình thường không có điện, nhưng có thể mang điện trong trường hợp sự cố.

 

 

                                 Ghi chú : Các phần dẫn điện hở điển hình là các thành vách của các vỏ bọc , các tay nắm thao tác.v.v…

 

 

411-11-11 :

Sự ngăn vách  bằng kim loại (của các vật dẫn điện).

 

Là sự bố trí các vật dẫn điện với  các vách kim  loại nối đất được đặt xen kẽ giữa chúng sao cho các phóng điện đánh thủng chỉ có thể phóng xuống đất .

 

 

411-11-12 :

Sự ngăn vách  bằng vật  cách điện

 

            Là sự bố trí các vật dẫn điện với vật cách điện cứng được đặt xen nhau sao cho sự phóng điện đánh thủng không thể xẩy ra giữa các vật dẫn điện.

 

 

 

 

 

 

 

 

411-11-13 :

Nhiệt độ không khí xung quanh

 

Là nhiệt độ được xác định theo  các điều kiện không khí bao quanh toàn bộ thiết bị đóng cắt hoặc cầu chì.

 

                                 Ghi chú : Đối với thiết bị đóng cắt hoặc cầu chì được đặt bên trong một vỏ bọc, đó là nhiệt độ của không khí ở bên ngoài vỏ bọc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                        Tiết 441-12. Các hợp bộ thiết bị đóng cắt và điều khiển.

 

411-12-01 :

Hợp bộ (của thiết bị đóng cắt và thiết bị điều khiển)

 

            Là một tổ hợp các Thiết bị đóng cắt và/ hoặc Thiết bị điều khiển được lắp ghép hoàn chỉnh với tất cả liên kết điện và cơ  bên trong.

 

 

441-12-02 :

Hợp bộ có vỏ bọc

 

Là một hợp bộ có vỏ bọc ở mọi phía, đỉnh và đáy sao cho  đảm bảo được mức độ bảo vệ quy định .

 

                                 Ghi chú : Bề mặt lắp ráp có thể là một phần của vỏ bọc khi được quy định trong  các tài liệu nhất định

 

 

 

 

 

 

441-12-03 :

Hợp bộ lắp sẵn tại xưởng (của Thiết bị đóng cắt và điều khiển) (viết tắt là FBA Factory – Built Assembly)

 

            Là một hợp bộ được lắp ghép  bởi nhà chế tạo và phù hợp với một kiểu mẫu hoặc hệ thống đã được thiết lập, không có sự sai lệch có thể  gây ảnh hưởng đáng kể tới đặc tính so với đặc tính của hợp bộ kiểu mẫu , mà các đặc tính này đã được minh chứng là phù hợp với tiêu chuẩn tương thích.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

441-12-04 :

Thiết bị đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc kim loại

 

Là hợp bộ Thiết bị đóng cắt và Thiết bị điều khiển với một vỏ bọc kim loại ở ngoài  được nối đất và được  lắp sẵn hoàn toàn trừ những liên kết bên ngoài.

 

Ghi chú : thuật ngữ này nói chung áp dụng  cả ở Thiết bị đóng cắt và Thiết bị điều khiển cao áp.


 

441-12-05 :

Thiết bị đóng cắt có vỏ bọc kim loại có cách điện  bằng `khí

 

Là thiết bị đóng cắt loại có vỏ bọc bằng kim loại , trong đó cách điện đạt được ít nhất ở từng phần bằng một  chất cách điện  bằng khí,  không phải là  không khí ở áp suất khí quyển.

 

                                 Ghi chú : Thuật ngữ này nói chung áp dụng cho Thiết bị đóng cắt và Thiết bị điều khiển cao áp.

 

 

 

 

441-12-06 :

Thiết bị đóng cắt và Thiết bị điều khiển có vỏ bọc cách điện

 

            Là Thiết bị đóng cắt và Thiết bị điều khiển  có vỏ bọc cách điện ở phía ngoài và được  chế tạo hoàn chỉnh , trừ những  phần đấu nối bên ngoài.

 

Ghi chú : Thuật ngữ này nói chung áp dụng cho Thiết bị đóng cắt và Thiết bị điều khiển cao áp.

 

 

 

 

 

441-12-07 :

 Hệ thống thanh cái

           

            Là một  hợp bộ chế tạo sẵn tại xưởng có dạng một hệ thống dẫn điện bao gồm các thanh cái được đặt cách nhau và được đỡ bằng vật liệu cách điện trong một ống, một  máng hoặc vỏ bọc tương tự.

 

                          Ghi chú : Thuật ngữ này nói chung áp dụng cho các hệ thống điện áp thấp.

 

 

 

 

441-12-08 :

Vị trí điều khiển

 

             Là một hợp bộ gồm một hoặc nhiều  thiết bị điều khiển được đặt cố định trên cùng 1 bảng hoặc được đặt trên cùng vỏ bọc.

 

Ghi chú : Một bảng hoặc vỏ bọc trạm điều khiển cũng có thể chứa Thiết bị liên quan ví dụ như các đồng hồ đo điện thế, các đèn tín hiệu, các Thiết bị đo lường.v.v…

 


                        Tiết  441-13. Các bộ phận của các hợp bộ

 

441-13-01 :

Vỏ bọc (của một hợp bộ)

 

            Là một phần của hợp bộ  bảo đảm được mức bảo vệ  quy định của thiết bị chống với ảnh hưởng bên ngoài và mức bảo vệ  ngăn sự tiếp cận gần hoặc tiếp súc với các bộ phận mang điện và  ngăn tiếp súc với các bộ phận chuyển động.

 

 

 

 

 

441-13-02 :

Mạch điện chính (của một hợp bộ).

 

             Tất cả các phần dẫn điện của một hợp bộ  là thành phần của một mạch điện được  thiết kế  để truyền tải điện năng.

 

 

 

 

 

441-13-03 :

Mạch điện phụ

 

            Là tất cả các  phần đẫn điện của một hợp bộ của Thiết bị đóng cắt và Thiết bị điều khiển  thuộc một mạch điện (khác với mạch điện chính) được  thiết kế  để điều khiển, đo lường, tín hiệu và điều chỉnh.

 

                                 Ghi chú : Những mạch điện phụ của một hợp bộ bao gồm các mạch phụ và điều khiển của những thiết bị đóng cắt.

 

 

 

 

441-13-04 :

Bộ chức năng  (của một hợp bộ)

 

             Là một phần của hợp bộ các  Thiết bị đóng cắt và Thiết bị điều khiển bao gồm tất cả những thành phần của những mạch điện chính và mạch điện phụ để hoàn thành  một chức năng đơn lẻ.

 

Ghi chú : Bộ chức năng có thể được phân biệt theo  chức năng đã được thiết kế ,  ví dụ bộ đầu vào qua đó điện năng được cấp bình thường vào trong hợp bộ, bộ đầu ra qua đó điện năng được cấp bình thường cho một hoặc nhiều mạch ra.

 

 

441-13-05

Ngăn ( của một hợp bộ)

 

Là một phần một hợp bộ  được bao kín trừ những lỗ mở cần thiết để đấu nối , điều khiển hoặc thông gió.

 

 

 

 

 

 

 

441-13-06

Vách ngăn ( của một hợp bộ )

 

             Là một  phần của hợp bộ  có chức năng ngăn cách một ngăn này với các ngăn khác.

 

 

 

 

 

 

 

441-13-07 :

Tấm chắn ( của một hợp bộ )

 

Là một phần của một hợp bộ, có thể di chuyển từ một vị trí cho phép các tiếp điểm động và tĩnh có thể tiếp xúc với nhau, tới một vị trí trở thành một phần của vỏ che chắn  để ngăn cản tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh.

 

 

 

 

 

 

441-13-08 :

Phần tháo lắp được (của một hợp bộ)

 

             Là một phần của một hợp bộ , có thể được  tháo dỡ hoàn toàn ra khỏi hợp bộ và được để lại chỗ cũ ngay cả khi mạch điện chính đang có điện.

 

 

 

 

441-13-09 :

Phần có thể tháo rời được

 

             Là phần tháo lắp được của một hợp bộ , nó có thể được di chuyển  từ một hoặc nhiều vị trí ở những vị trí đó một khoảng cách cách điện hoặc một vách ngăn giữa các tiếp điểm hở được hình thành trong khi đó bộ phận vẫn giữ liên kết cơ với hợp bộ.

 

                                 Ghi chú : Khoảng cách cách điện hoặc vách ngăn luôn luôn có liên quan đến mạch điện chính. Khoảng cách cách điện hoặc vách ngăn có thể hoặc không thể liên quan đến những mạch điện phụ hoặc những mạch điện điều khiển.

 

 

 

 

 

 

 

 

                        Tiết 441-14  – Thiết bị đóng cắt

 

 

 

 

 

441-14-01 :

Thiết bị đóng cắt

 

Là thiết bị dùng để đóng hoặc cắt dòng điện trong một hoặc nhiều mạch điện.

 

 

 

 

 

441-14-02 :

Thiết bị đóng cắt cơ khí

 

             Là thiết bị  dùng để đóng và mở một hoặc nhiều mạch điện bằng các tiếp điểm có thể tách ly được.

 

                                 Ghi chú : Bất kỳ thiết bị đóng cắt cơ khí nào đó cũng có thể được thiết kế tùy theo môi trường  trong  đó các tiếp điểm của thiết bị mở và đóng, ví dụ không khí, SF6, dầu.

 

 

441-14-03 :

Thiết bị đóng cắt bằng bán dẫn

 

Là thiết bị đóng cắt  dùng để  đóng  dòng điện trong một mạch điện bằng cách điều khiển tính dẫn điện của một bán dẫn.

 

 

 

 

 

 

 

441-14-04 :

Bộ cầu chì tổ hợp

 

             Là một tổ hợp của một thiết bị  đóng cắt cơ khí với một hoặc nhiều cầu chì thành một bộ tổ hợp, được lắp ghép bởi nhà chế tạo hoặc theo các quy trình của nhà chế tạo.

 

                                 Ghi chú : Một số bộ cầu chì tổ hợp có thể được trang bị một lẫy ly hợp sao cho  bất kỳ một   lẫy nào tác động cũng làm cho toàn bộ các tiếp điểm  của thiết bị liên kết cơ khí đều mở ra.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

441-14-05 :

Dao cách ly

 

             Là một thiết bị đóng cắt cơ khí mà khi ở vị trí mở đảm bảo được khoảng cách cách điện theo các yêu cầu đã quy định.

 

Ghi chú : dao cách ly có khả năng mở và đóng một mạch điện khi đóng hoặc cắt một dòng điện nhỏ, hoặc  khi không có sự thay đổi đáng kể nào về điện áp qua các đầu cực của mỗi một những đầu cực của dao cách ly sinh ra. Dao cách ly cũng có khả năng mang tải các dòng điện ở các điều kiện bình thường của mạch điện và mang tải các dòng điện có thời gian được quy định ở các điều kiện không bình thường như trong điều kiện ngắn mạch.

 


441-14-06 (07) :

Dao cách ly có giá đỡ phân ly

 

Là một dao cách ly (dao cắt nối đất) trong đó các tiếp điểm tĩnh và động của mỗi đầu cực không cùng một giá đỡ hoặc một khung

 

Ghi chú :

                                 – Một  ví  dụ đặc trưng là dao cách ly kiểu vị tự hoặc bán vị tự .

                                 – Thuật ngữ này chỉ áp dụng cho các dao cách ly cao áp.

 

 

 

 

 

 

441-14-08 :

Dao cách ly  có điểm cắt ở giữa

 

            Là một dao cách ly trong đó cả hai tiếp điểm của mỗi một cực đều chuyển động  được và  tiếp xúc nhau tại một điểm gần  chính giữa hai giá đỡ.

 

Ghi chú : Thuật ngữ này chỉ áp dụng cho các dao cách ly cao áp.

 

 

 

 

 

441-14-09 :

Dao cách ly điểm cắt kép

 

Là một dao cách ly cắt một mạch điện ở hai điểm.

 

 

 

 

441-14-10 :

Dao cắt (cơ khí)

 

             Là một thiết bị đấu nối cơ khí có  thể  đóng , mang và cắt các dòng điện trong điều kiện bình thường của mạch điện , cũng như trong   điều kiện vận hành quá tả và cũng có thể mang  các dòng điện trong một thời gian xác định trong các điều kiện không bình thường  quy định của mạch điện như  là ngắn mạch.

 

Ghi chú : một dao cắt  cơ khí  có thể đóng  mà không  được cắt các dòng điện ngắn mạch.

 

 

 

441-14-11 :

Dao cắt nối đất

 

Là một thiết bị đóng cắt cơ  khí  dùng cho các bộ phận nối đất của một mạch điện, có khả năng chịu đựng được các dòng điện trong một thời gian xác định ở các điều kiện không bình thường như ngắn mạch, nhưng không được  chế tạo để mang tải dòng điện ở các điều kiện bình thường của mạch điện.

 

Ghi chú : một dao cắt nối đất có thể có khả năng  tạo ra một ngắn mạch.

 

 

 

 

 

 

441-14-12 :

Dao cắt, dao cách ly

 

             Là một dao mà  khi ở vị trí mở,   nó thỏa mãn những yêu cầu cách điện đã được quy định đối với một dao cách ly.

 

 

 

 

 

 

441-14-13 :

Dao cắt  sinh khí

 

             Là một dao cắt trong đó khí được phát ra và chuyển động do tác động nhiệt của hồ quang.

 

 

 

 

 

 

441-14-14 [15] [16] :

Dao cắt [dao cách ly] [dao cắt – dao cách ly]  có cầu chì

           

             Là một dao cắt [dao cách ly] [dao cắt – dao cách ly] mà trong đó một hoặc nhiều  cực có một cầu chì  đấu  nối tiếp  thành một tổ hợp.

 

 

 


441-14-17 [18][19] :

Cầu chì – dao cắt [cầu chì – dao cách ly] [cầu chì – dao cắt – dao cách ly]

 

             Là một dao cắt [dao cách ly] [dao cắt – dao cách ly] trong đó một giây chì hoặc giá đỡ mang dây chì  cộng với dây chì  là một tiếp điểm động.

 

 

 

 

 

 

 

441-14-20 :

Máy cắt

 

Là thiết bị đóng cắt cơ khí có khả năng đóng, mang và cắt các dòng điện ở các điều kiện bình thường của mạch điện và cũng có thể đóng, mang trong thời gian quy định và cắt các dòng điện ở các điều kiện không bình thường của mạch điện như là điều kiện ngắn mạch.

 

 

 

 

 

441-14-21 :

Máy cắt hạn chế dòng

 

             Là một máy cắt có thời gian đủ  ngắn để ngăn ngừa dòng điện ngắn mạch đạt  được giá trị đỉnh cực đại

 

 

 

 

 

 

 

441-14-22 :

Máy cắt có cầu chì

 

            Là một tổ hợp, trong một thiết bị đơn lẻ , gồm có  máy cắt và các cầu chì, mỗi  cầu chì được đặt nối tiếp với mỗi cực của máy cắt  dùng để nối với một dây dẫn pha.

 

 

 


441-14-23 :

Máy cắt có khóa liên động  chống đóng

 

Là một máy cắt không có một tiếp điểm động nào có thể  đóng mạch nếu như lệnh đóng được phát đi trong khi mà những điều kiện tác động  mở vẫn được duy trì.

 

 

 

 

 

 

441-14-24 :

Máy cắt  vỏ đúc

 

            Là một máy cắt có khung đỡ được  làm bằng vật liệu cách điện  đúc và tạo thành một phần   cấu tạo của máy cắt.

 

 

 

 

 

 

441-14-25 :

Máy cắt  có thùng nối đất (chết)

 

            Là một máy cắt với các cơ cấu cắt ở trong một thùng bằng kim loại  được nối đất.

 

 

 

 

 

 

 

441-14-26 :

Máy cắt kiểu vỏ thùng có  điện

 

            Là một máy cắt với các cơ cấu cắt ở trong một thùng bằng kim loại được cách điện với đất.

 

 

 

 


 

441-14-27 :

Máy cắt không khí

 

Là một máy cắt trong đó những tiếp điểm mở  ra và đóng  vào trong không khí ở áp lực khí quyển.

 

 

 

 

 

 

 

 

441-14-28 :

Máy cắt dầu

 

Là một máy cắt trong đó những tiếp điểm mở  ra và đóng vào   nằm trong dầu.

 

Ghi chú : các mẫu đặc trưng của máy cắt dầu  này là các máy cắt ít dầu có thùng mang điện và máy cắt   nhiều dầu có thùng nối đất.

 

 

 

 

 

 

441-14-29 :

Máy cắt chân không

 

            Là một máy cắt trong đó những tiếp điểm mở  ra và đóng vào  nằm trong một vỏ được hút chân không cao.

 

 

 

 

 

 

441-14-30 :

Máy cắt có thổi khí

 

Là một máy cắt trong đó hồ quang được  tạo ra trong một dòng khí.

 

Ghi chú : ở  các máy cắt mà khí chuyển động bởi sự  chênh lệch áp suất do các  cơ cấu cơ khí  tạo nên trong khi thao tác mở của máy cắt, thì được gọi là máy cắt  thổi khí  áp suất đơn. Còn ở máy cắt mà khí  chuyển động bởi sự chênh lệch áp suất tạo thành trước khi thao tác mở của máy cắt, thì  được gọi là máy cắt thổi khí có áp suất kép.


 

441-14-31 :

Máy cắt   SF6

 

Là một máy cắt trong đó những tiếp điểm mở ra  và đóng vào nằm  trong Sulphurhexahuoride  ( SF6).

 

 

 

 

 

 

441-14-32 :

Máy cắt  có thổi không khí

 

            Là một máy cắt  có thổi khí trong đó khí được dùng là không khí.

 

 

 

441-14-33 :

Công tắc tơ (cơ khí)

 

            Là một thiết bị đóng cắt cơ khí chỉ có một vị trí nghỉ, được thao tác không phải bằng tay, có khả năng đóng, mang tải và cắt các dòng điện ở các điều kiện bình thường của mạch điện bao gồm cả các điều kiện vận hành quá tải.

 

Ghi chú : Các  công tắc tơ có thể  được chế tạo tùy theo  các phương pháp sử dụng lực để đóng các tiếp điểm .

 

 

 

 

441-14-34 :

Công tắc tơ có chốt hãm

 

            Là một công tắc tơ có các phần tử động được ngăn  không cho  trở  về vị trí nghỉ khi  bộ phận thao tác không có điện.

 

Ghi chú :

                                 1- hãm chốt và tháo chốt hãm có thể bằng cơ khí, điện từ, hơi ….

                                 2- Vì chốt hãm nên công tắc tơ có chốt hãm thực tế có vị trí nghỉ thứ hai và theo định nghĩa của công tắc tơ, nói một cách chặt chẽ, thì nó không phải là một công tắc tơ nữa . Tuy nhiên vì công tắc tơ có chốt hãm trong cả hai việc sử dụng và thiết kế của công tắc tơ đều có liên quan chặt chẽ với các công tắc tơ nói chung hơn là với bất kỳ loại thiết bị đóng cắt nào khác , nên người ta cho rằng công tắc tơ có chốt hãm thỏa mãn những đặc điểm kỹ thuật của các công tắc tơ trong chừng mực có thể

 

 

441-14-35 :

Rơle công tắc tơ

 

Là một công tăc tơ được dùng như một dao cắt điều khiển.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

441-14-36 :

Rơle công tắc tơ tức thì

 

            Là một rơle công tắc tơ tác động  không trễ một thời gian  nào.

 

                                 Ghi chú : trừ phi có  ghi chú nào khác, rơle công tắc tơ là một rơle công tắc tơ tức thời.

 

 

 

 

 

 

 

 

441-14-37 :

Rơle công tắc tơ  có thời gian trễ

 

            Là một rơle công tăc tơ với đặc tính thời gian trễ được xác định.

 

Ghi chú : Thời gian trễ có thể tác động có kích thích ( e) hoặc không kích thích (d) hoặc cả hai

 

 

 

 

441-14-38 :

Bộ khởi động

 

            Là tổ hợp của tất cả các phương tiện  đóng cắt cần thiết để khởi động và ngừng một động cơ có kết hợp với bảo vệ quá tải thích hợp.

 

                                 Ghi chú : các bộ khởi động có thể được chế tạo tùy theo các phương pháp sử dụng lực để đóng các tiếp điểm chính.

 

 

 

 

441-14-39 :

Bộ khởi động thủ công

 

            Là một bộ khởi động mà trong đó lực để đóng những tiếp điểm chính chỉ được cấp thuần túy bằng năng lượng thủ công.

 

 

 

 

 

 

441-14-40 :

Bộ khởi động trực tiếp

 

            Là một bộ khởi động mà nó nối liền điện áp dây vào các đầu cực của động cơ  chỉ với một thao tác.

 

 

 

 

 

441-14-41 :

Bộ khởi động n cấp

 

            Là một bộ khởi động trong đó có (n-1) vị trí gia tốc trung gian giữa hai vị trí ngừng và chạy.

 

 

 

441-14-42 :

Bộ khởi động biến trở

           

            Là một bộ khởi động dùng một hoặc nhiều điện trở để trong khi khởi động thu được đặc tính  mô men khởi động  ấn định của động cơ và  để hạn  chế dòng điện.

 


441-14-43 :

Bộ khởi động Rô to biến trở

 

            Là một bộ khởi động  bằng biến trở  dùng cho một động cơ phi đồng bộ có rôto dây cuốn mà động cơ này trong  khi khởi động, lần lượt cắt ra một hoặc nhiều biến trở đã nối trước vào mạch điện Rôto.

 

 

 

 

441-14-44 :

Bộ khởi động sao – tam giác

 

            Là một bộ khởi động  dùng cho một động cơ cảm ứng ba pha sao cho ở vị trí khởi động các cuộn dây của Stator được nối hình sao và ở vị trí  động cơ quay với tốc độ định mức  thì các cuộn dây của Stator được nối hình tam giác.

 

 

 

 

 

441-14-45 :

Bộ khởi động  bằng máy biến áp tự ngẫu

 

            Là một bộ khởi động dùng cho một động cơ cảm ứng dùng để khởi động một hoặc nhiều điện áp được giảm nhỏ đi  được lấy ra từ một máy biến áp tự ngẫu.

 

 

 

 

441-14-46 :

Dao cắt điều khiển (đối với các mạch phụ và điều khiển)

 

            Là một thiết bị đóng cắt cơ khí  dùng để điều khiển vận hành thiết bị đóng cắt hoặc thiết bị điều khiển  như tín hiệu, khóa liên động điện.v.v…

 

                                 Ghi chú :  Một dao cắt điều khiển bao gồm một hoặc nhiều phần tử tiếp điểm với hệ  thống cơ cấu điều khiển chung.

 

 

 

 

441-14-47 :

Dao cắt (điều khiển) quay

 

            Là một dao cắt  điều khiển có một cơ cấu điều khiển  được thao tác bằng hoạt động quay.

 


441-14-48 :

Dao cắt  tự động

 

            Là một dao cắt điều khiển không phải  bằng thủ công, mà theo một  theo một đại lượng tác động nào đó.

 

                                 Ghi chú : đại lượng tác động có thể là áp suất, nhiệt độ, tốc độ, mức chất lỏng, khoảng thời gian trôi qua. v.v…

 

 

 

 

 

 

 

441-14-49 :

Dao cắt theo vị trí

 

            Là một dao cắt  tự động  có hệ thống tác  động được thao tác bằng một bộ phận động của một máy, khi bộ phận này đạt đến một vị trí  định trước.

 

 

 

 

 

 

 

441-14-50 :

Dao cắt giới hạn

 

            Là một dao cắt  theo vị trí có thao tác mở rõ ràng.

 

 

 

 

 

 

 

 

441-14-51 :

Dao cắt không tiếp xúc

 

            Là một dao cắt vị trí mà nó được thao tác không  có sự tiếp xúc cơ khí với bộ phận động.

 


441-14-52 :

Dao cắt có bàn đạp

 

Là một dao cắt có một bộ  phận tác động  được thao tác bằng chân.

 

 

 

 

 

441-14-53 :

Dao cắt kiểu nút bấm

 

            Là một dao cắt điều khiển có một bộ  phận tác động được thao tác bằng lực tác động của con người, thường là ngón tay hoặc lòng bàn tay  và có bộ phận tích lũy lực ( lò so ) đẻ trở về.

 

 

 

 

 

             Tiết 441-15 Các bộ phận của các thiết bị đóng cắt.

 

 

 

 

441-15-01 :

Cực của thiết bị đóng cắt

 

            Là   một phần của một thiết bị đóng cắt liên kết  chỉ  với  phần độc lập về điện của mạch điện chính  và không bao gồm những phần  dùng để lắp  ráp và thao tác các đầu cực

 

Ghi chú : Một thiết bị đóng cắt được gọi là đơn cực nếu nó chỉ có một cực. Nếu có nhiều hơn một đầu cực, thì được là đa cực (hai cực, ba cực.v.v..) với điều kiện là những cực phải  được liên kết sao cho cùng hoạt động.

 

 

441-15-02 :

Mạch điện chính (của một thiết bị đóng cắt)

 

            Là tất cả những bộ phận đẫn điện của một thiết bị đóng cắt bao gồm trong một mạch ,mà mạch đó được dùng  để đóng hoặc mở.

 


441-15-03 :

Mạch điều khiển (của một thiết bị đóng cắt)

 

            Là tất cả các phần dẫn điện ( ngoài mạch điện chính) của một thiết bị đóng cắt  nằm trong một mạch điện được dùng để thao tác đóng hoặc thao tác mở, hoặc cả hai của thiết bị (đóng cắt).

 

 

 

 

441-14-04 :

Mạch điện phụ (của một thiết bị đóng cắt)

 

            Là tất cả các phần dẫn điện của một thiết bị đóng cắt nằm trong một mạch điện  ngoài  mạch điện chính và các mạch điều khiển của thiết bị.

 

 

Ghi chú :  Một số mạch điện phụ  thực hiện các chức năng bổ sung như tín hiệu, khóa liên động .v.v… và như vậy những mạch điện phụ này có thể là bộ phận của mạch điều khiển của một thiết bị đóng cắt khác.

 

 

 

 

 

441-15-05 :

Tiếp điểm (của một thiết bị đóng cắt cơ khí)

 

            Là các phần dẫn điện được dùng để tạo một mạch điện  liên tục khi các phần này tiếp súc và do sự chuyển động tương đối của chúng trong khi thao tác ,  nó mở hoặc đóng một mạch điện hoặc trong trường hợp loại tiếp điểm xoay hoặc trượt , nó vẫn duy trì mạch điện  được liền mạch.

 

 

 

 

 

 

 

 

441-15-06 :

Tiếp điểm (chi tiết)

 

            Là một  trong những bộ phận  dẫn điện tạo lên một sự tiếp xúc

 


441-15-07 :

Tiếp điểm chính

 

            Là một tiếp điểm  nằm trong mạch điện chính của một thiết bị đóng cắt cơ khí,  được chế tạo để mang tải dòng điện của mạch điện chính , khi ở vị trí đóng.

 

 

 

 

 

441-15-08 :

Tiếp điểm  chịu hồ quang

 

            Là một tiếp điểm mà ở đó hồ quang dự kiến được hình thành.

 

                                 Ghi chú : một tiếp điểm hồ quang có thể đóng vai trò là tiếp điểm chính nó có thể là một tiếp điểm  riêng biệt được thiết kế sao cho nó mở sau và đóng trước tiếp điểm khác với mục đích bảo vệ khỏi hư hỏng tiếp điểm

 

 

 

 

441-15-09 :

Tiếp điểm điều khiển

 

            Là một tiếp điểm nằm trong mạch điều khiển của một thiết bị đóng cắt cơ khí và được thao tác bằng cơ khí bởi thiết bị này.

 

 

 

 

 

 

441-15-10 :

Tiếp điểm phụ

 

            Là một tiếp điểm nằm trong mạch điện phụ và được thao tác  bằng cơ khí bởi thiết bị đóng cắt.

 

 

 

 

 

441-15-11 :

Tiếp điểm phụ (của một thiết bị đóng cắt cơ khí)

 

            Là một tiếp điểm gồm một hoặc nhiều tiếp điểm điều khiển và/hoặc  tiếp điểm phụ được thao tác bằng cơ khí bởi một thiết bị đóng cắt.

 


441-15-12 :

Tiếp điểm “a”

tiếp điểm đóng

 

            Là một tiếp điểm điều khiển hoặc phụ mà tiếp điểm này đóng khi những tiếp điểm chính của thiết bị đóng cắt cơ khí đều đóng và mở khi những tiếp điểm chính của thiết bị đều mở.

 

 

 

 

 

 

441-15-13 :

Tiếp điểm “b”,

 tiếp điểm mở

 

            Là một tiếp điểm điều khiển hoặc phụ mà tiếp điểm này  mở khi những tiếp điểm chính của thiết bị đóng cắt cơ khí đều đóng và đóng khi những tiếp điểm chính của thiết bị đều mở.

 

 

 

 

 

 

441-15-14 :

Tiếp điểm dập

 

            Là một tiếp điểm mà chuyển động tương đối của các chi tiết tiếp xúc thực tế theo hướng vuông góc với mặt tiếp  xúc.

 

 

 

 

441-15-15 :

Tiếp điểm trượt

 

Là một tiếp điểm mà chuyển động tương đối của các chi tiết tiếp xúc thực tế là  theo hướng song song với mặt tiếp  xúc.

 

 

 

 

 

441-15-16 :

Tiếp điểm lăn

 

            Là một tiếp điểm trong đó một chi tiết tiếp xúc này lăn trên  mặt chi tiết kia .

 


441-15-17 :

chốt nhả  (của một thiết bị đóng cắt cơ khí)

 

            Là một  bộ phận được nối liên kết về cơ với thiết bị đóng cắt cơ khí, giải tỏa cơ cấu giữ và cho phép mở hoặc đóng thiết bị đóng cắt.

 

 

 

 

 

441-15-18 :

Thiết bị dập hồ quang

 

            Là một thiết bị bao quanh những tiếp điểm hồ quang của một thiết bị đóng cắt cơ khí được  thiết kế để hạn chế sự phát triển hồ quang và để giúp dập tắt hồ quang đó.

 

 

 

 

 

441-15-19 :

Buồng dập hồ quang

 

            Là một buồng mà hồ quang được  đưa vào trong đó để dễ dàng được dập tắt

 

 

 

 

441-15-20 :

Cuộn dây thổi (hồ quang N.D)

 

            Là một cuộn dây được  chế tạo để tạo ra một từ trường  nhằm dịch chuyển một hồ quang, ví dụ vào trong  buồng dập hồ quang.

 

 

 

 

 

441-15-21 :

Hệ thống  truyền  động (của một dao cắt điều khiển)

 

            Là tất cả những phương tiện thao tác của một dao cắt tự động truyền lực  truyền động tới các phần tử tiếp xúc

 

Ghi chú : Những phương tiện của hệ thống phát động có thể là cơ, điện từ, thủy lực, khí  nén, nhiệt.v.v…

 


441-15-22 :

Cơ cấu điều khiển

 

            Là  một phần của hệ thống  truyền động được tác động bởi một lực bên ngoài.

 

Ghi chú :  Cơ cấu điều khiển có thể  có dạng tay nắm, cái nút, cái núm bấm, nút quay, nút cắm.v.v…

 

 

 

 

 

 

 

441-15-23 :

 Phần tử tiếp xúc

 

            Là tất cả các phần của cấu trúc, cố định và chuyển động, dẫn điện và cách điện của một dao cắt  tự động cần thiết để đóng và mở một đường dẫn điện đơn của một mạch điện.

 

 

 

 

 

 

 

441-15-24 :

Các phần tử tiếp  xúc được cách ly về điện

 

            Là các phần tử tiếp  xúc thuộc về cùng  một dao cắt  có điều khiển, nhưng được cách điện  hoàn toàn với nhau sao cho chúng có thể nối  vào những mạch cách ly về điện

 

 

 

 

 

 

 

 

441-15-25 :

Thiết bị chỉ vị trí

 

            Là một phần của thiết bị đóng cắt cơ khí chỉ rõ  thiết bị đang ở vị trí mở, đóng, hoặc  nối đất.

 


Tiết  441-16. Thao tác

 

 

 

441-16-01 :

Thao tác (của một thiết bị đóng cắt cơ khí)

 

            Là sự chuyển những tiếp điểm động từ một vị trí sang một vị trí kề bên.

 

                                 Ghi chú :

                                 1- Đối với một máy cắt, có thể là thao tác đóng hoặc thao tác mở.

                                 2- Nếu cần có sự phân biệt, một thao tác về ý nghĩa điện ví dụ đóng hoặc cắt được xem như là thao tác đóng  hoặc mở mạch, còn về ý nghĩa cơ  học ví dụ đóng hoặc mở được xem là thao tác cơ.

 

 

 

 

441-16-02 :

Chu trình thao tác (của một thiết bị đóng cắt cơ khí)

 

            Là một sự kế tiếp các thao tác từ một vị trí này sang vị trí khác và trở về vị trí ban đầu sau khi qua tất cả các vị trí khác nếu có.

 

 

 

 

 

441-16-03 :

Trình tự thao tác (của một thiết bị đóng cắt cơ khí)

 

            Là một sự kế tiếp các thao tác đã được quy định với các khoảng thời gian xác định.

 

 

 

 

441-16-04 :

Điều khiển thủ công

 

            Là điều khiển một thao tác bằng sự can thiệp của con người.

 


441-16-05 :

Điều khiển tự động

 

            Là điều khiển một thao tác không có sự can thiệp của con người,  kết quả của việc sảy ra các điều kiện đã được dự định trưóc.

 

 

 

 

 

441-16-06 :

Điều khiển tại chỗ

 

Là điều khiển của một thao tác tại một điểm  ngay trên hoặc kề với thiết bị đóng cắt được điều khiển.

 

 

 

 

441-16-07 :

Điều khiển từ xa

 

Là điều khiển một thao tác tại một điểm ở cách xa thiết bị đóng cắt được điều khiển.

 

 

 

 

441-16-08 :

Thao tác đóng (của một thiết bị đóng cắt cơ khí)

 

Là một thao tác mà qua đó thiết bị được đưa từ vị trí mở sang vị trí đóng.

 

 

 

 

 

 

441-16-09 :

Thao tác mở (của một thiết bị đóng cắt cơ khí)

 

Là một thao tác mà qua đó thiết bị được đưa từ vị trí đóng sang vị trí mở.

 

 


 

 

441-16-10 :

Tự động đóng lại (của một thiết bị đóng cắt cơ khí)

 

Là trình tự thao tác của một thiết bị đóng cắt cơ khí ,  sau quá trình mở tiếp điểm nó tự động đóng lại sau một thời gian đã định trước.

 

 

 

 

 

 

441-16-11 :

Thao tác mở  hoàn toàn (của một thiết bị đóng cắt cơ khí)

 

Là một thao tác  theo yêu cầu đã định ,bảo đảm  cho tất cả những tiếp điểm chính  nằm ở vị trí mở khi  cơ cấu điều khiển ở vị trí tương ứng với vị trí mở của thiết bị.

 

 

 

 

 

 

441-16-12 :

Thao tác được thực hiện hoàn toàn

 

            Là một thao tác  theo yêu cầu đã định, đảm bảo rằng các tiếp điểm phụ của thiết bị đóng cắt cơ khí là ở những vị trí tương ứng lần lượt với vị trí mở hoặc đóng của những tiếp điểm chính.

 

 

 

 

 

 

 

 

441-16-13 :

Thao tác thủ công  phụ thuộc (của một thiết bị đóng cắt cơ khí)

 

            Là một thao tác đơn lẻ  trực tiếp bằng năng lượng thủ công nhưng  tốc độ và lực thao tác phụ  thuộc vào tác động của người thao tác.

 


 

 

441-16-14 :

Thao tác phụ thuộc nguồn năng lượng ngoài (của một thiết bị đóng cắt cơ khí)

 

            Là một thao tác được thực hiện trực tiếp bằng năng lượng khác với năng lượng thủ công mà ở đó sự  thực hiện một thao tác phụ  thuộc vào sự liên tục cấp nguồn (cho Sôlênôít,  các động cơ điệnhoặc hơi .v.v…)

 

 

 

 

 

 

 

 

441-16-15 :

Thao tác có tích lũy năng lượng (của một thiết bị đóng cắt cơ khí)

 

Là một thao tác được thực hiện bằng năng lượng được tích lũy ngay trong bản thân cơ cấu trước khi  thực hiện thao tác và đủ để hoàn thành các thao tác đó ở các điều kiện đã  định trước.

 

Ghi chú : Loại thao tác này có thể được phân chia theo :

  1. Kiểu tích lũy năng lượng (lò so, quả tạ .v.v…)
  2. Nguồn gốc của năng lượng (thủ công, điện.v.v…)
  3. Kiểu giải phóng năng lượng (thủ công, điện .v.v…)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

441-16-16 :

Thao tác thủ công độc lập (của một thiết bị đóng cắt cơ khí)

 

            Là một thao tác có tích lũy năng lượng mà năng lượng  được tích lũy  bằng thủ công và được giải phóng trong một thao tác liên tục, sao cho tốc độ và lực của thao tác là độc lập với tác động của người thao tác.

 


 

 

 

 

441-16-17 (18) :

Lực (mô men)  tác động

 

            Là lực (mô men) cần thiếtđược đặt vào cơ cấu tác động để hoàn thành thao tác dự kiến.

 

 

 

 

 

 

 

441-16-19 (20) :

Lực (mô men) phục hồi

 

            Là lực (mô men) được cấp để phục hồi  cơ cấu tác động hoặc một phần tử tiếp xúc về vị  trí ban đầu của nó.

 

 

 

 

 

 

441-16-21 :

Hành trình (của một thiết bị đóng cắt cơ khí hoặc một phần của thiết bị này).

 

Sự dịch chuyển (sự tịnh tiến hoặc quay) của một điểm  trên phần tử chuyển động.

 

Ghi chú : có thể phân biệt giữa hành trình trước, trong và sau…

 

 

 

 

 

 

 

441-16-22 :

Vị trí đóng (của một thiết bị đóng cắt cơ khí)

 

            Là vị trí mà sự  liền mạch trước đó của mạch chính của thiết bị vẫn được bảo đảm.

 


 

 

 

441-16-23 :

Vị trí mở (của một thiết bị đóng cắt cơ khí)

 

            Là vị trí mà khoảng cách cách điện  đã được xác định trước  đó giữa các tiếp điểm mở trong  mạch điện chính của thiết bị được bảo đảm.

 

 

 

 

 

 

441-16-24 :

Vị trí nghỉ

 

            Là vị trí của các phần tử động của công tắc khi  nam châm điện hoặc thiết bị  dùng khí nén của công tắc từ  không được cấp nguồn.

 

 

 

 

 

 

441-16-25 :

Vị trí làm việc (của một bộ phận có thể dịch chuyển được).

Vị trí đấu nối (của một bộ phận có thể dịch chuyển được)

 

            là vị trí của một bộ phận động hoàn toàn được nối liền  khi thực hiện chức năng đã định.

 

 

 

 

 

 

 

 

441-16-26 :

Vị trí nối đất (của một bộ phận có thể dịch chuyển được)

 

Là vị trí của bộ phận động đấu nối ngắn mạch hay nối đất  khi thiết bị  đóng cắt cơ khí ở trạng thái đóng.

 


 

 

 

 

441-16-27 :

Vị trí thử nghiệm (của một bộ phận có thể kéo ra được)

 

            Là vị trí của bộ phận có thể kéo ra được  khi trong mạch điện chính  có một khoảng cách cách điện hoặc có một  vách ngăn kim loại và  lúc này các mạch điện phụ được nối liền .

 

 

 

 

 

 

 

441-16-28 :

Vị trí  cách ly (của một bộ phận có thể kéo ra được) ,

vị trí được tách ly (của một bộ phận có thể kéo ra được)

 

            Là vị trí của một bộ phận có thể kéo ra  được  khi trong tất cả các mạch của bộ phận này  có một khoảng cách  cách cách điện  hoặc vách ngăn kim loại được thiết lập, thì bộ phận này vẫn được giữ gắn liền  về cơ  khí với toàn bộ thiết bị

 

Ghi chú : Trong thiết bị đóng cắt và thiết bị điều khiển cao áp được bao kín , những mạch điện phụ có thể vẫn liền mạch .

 

 

 

 

 

441-16-29 :

Vị trí được tháo rời (của một bộ phận có thể dịch chuyển được)

 

            Là vị trí của một bộ phận có thể tháo được khi  nó ở bên ngoài và được  cách ly hoàn toàn về cơ và điện  vơí toàn bộ thiết bị

 

 

 

441-16-30 :

Thiết bị đóng cắt cơ khí  cắt có điều kiện

 

            Là một thiết bị đóng cắt cơ khí mà  nó  chỉ  có thể nhẩy ra khi đang ở vị trí đóng.

 


 

 

 

 

441-16-31 :

Thiết bị đóng cắt cơ khí cắt tự do

 

            Là một thiết bị đóng cắt cơ khí,  mà những tiếp điểm động của  nó trở về và giữ ở vị trí mở khi thao tác mở được bắt đầu sau bước ban đầu của thao tác đóng ngay cả khi lệnh đóng vẫn được duy trì.

 

Ghi chú : Để đảm bảo sự cắt đúng của dòng điện mà dòng điện này có thể đã được thiết lập, cần thiết là những tiếp điểm nhất thời đạt tới vị trí đóng.

 

 

 

 

 

441-16-32 :

Cơ cấu  cắt tức thời

 

            Là một  cơ cấu cắt , nó tác động không có  bất kỳ thời gian trễ  nào định trrước

 

 

 

 

 

 

441-16-33 :

Cơ cấu  cắt quá dòng

 

            Là một cơ cấu  cho phép  mở thiết bị đóng cắt cơ khí có hoặc không có thời gian trễ khi dòng điện trong cơ cấu cắt vượt quá một giá trị đã được ấn định trước.

 

 

 

 

 

 

 

441-16-34 :

Cơ cấu  cắt quá dòng  với thời gian trễ  xác định

 

            Là một cơ cấu cắt quá dòng tác động với một thời gian trễ được xác định, thời gian trễ này có thể được hiệu chỉnh nhưng độc lập với giá trị quá dòng.

 

 

 

 

 

 

 

 

441-16-35 :

Cơ cấu  cắt quá dòng thời gian trễ nghịch đảo

 

            Là một cơ cấu cắt quá dòng  tác động sau một thời gian trễ phụ thuộc nghịch đảo vào giá trị của quá dòng.

 

                                 Ghi chú  : Cơ cấu  cắt như vậy có thể được dự kiến sao cho thời gian trễ gần tới giá trị cực tiểu xác định đối các giá trị cao của quá dòng.

 

 

 

 

 

 

 

441-16-36 :

Cơ cấu  cắt quá dòng trực tiếp

 

            Là một cơ cấu cắt quá dòng được cấp nguồn bởi dòng điện trong mạch điện chính của thiết bị đóng cắt cơ khí .

 

 

 

 

 

 

 

441-16-37 :

Cơ cấu  cắt quá dòng gián  tiếp

 

            Là một cơ cấu  cắt quá dòng được cấp nguồn bởi dòng điện trong mạch điện chính của thiết bị đóng cắt cơ khí qua một máy biến dòng hoặc  một Shunt.

 

 

 

 

 

 

441-16-38 :

Cơ cấu  cắt quá tải

 

Là một cơ cấu  cắt quá dòng  dùng để bảo vệ chống quá tải.

 


 

 

 

 

441-16-39 :

Cơ cấu  cắt quá tải nhiệt

 

            Là một cơ cấu  cắt quá tải thời gian trễ nghịch đảo  mà tác  động của nó bao gồm cả thời gian trễ của nó, phụ thuộc vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong cơ cấu  cắt.

 

 

 

 

 

441-16-40 :

Cơ cấu cắt quá tải  kiểu từ

 

            Là một cơ cấu cắt quá tải  mà tác động của nó tùy thuộc vào lực được tác động bởi dòng điện trong mạch chính kích thích cuộn dây của một nam châm điện.

 

Ghi chú : Một cơ cấu cắt như vậy thường có  đường đặc tính thời gian trễ nghịch đảo và  dòng điện.

 

 

 

 

 

 

441-16-41 :

Cơ cấu cắt Shunt

 

            Là một cơ cấu cắt được cấp  điện bởi một nguồn điện áp.

 

Ghi chú : Nguồn điện áp có thể độc lập với điện áp của mạch điện chính.

 

 

 

 

 

 

441-16-42 :

Cơ cấu cắt điện áp thấp

 

            Là một cơ cấu cắt shunt mà nó cho phép một thiết bị đóng cắt cơ khí mở hoặc đóng, có hoặc không có thời gian trễ khi điện áp qua các đầu cực của cơ cấu cắt  sụt xuống dưới một giá trị đã được xác định trước.

 


 

 

 

 

41-16-43 :

Cơ cấu cắt dòng trở về (chỉ với dòng điện một chiều d.c)

 

            Là một cơ cấu cắt shunt mà nó cho phép thiết bị đóng cắt cơ khí mở, có hoặc không có thời gian trễ, khi dòng điện chạy theo hướng ngược và vượt giá trị đã ấn định trước.

 

 

 

 

 

 

 

 

441-16-44 :

dịch chuyển bước một

 

là chế độ cấp nguồn cho động cơ hoặc  cuộn dây  sôlênôít    lặp đi lặp lại theo từng chu kỳ ngắn để  đạt được các chuyển động nhỏ của một cơ cấu.

 

 

 

 

 

 

 

 

441-16-45 :

Dòng điện tác động (của một cơ cấu cắt quá dòng)

 

             Là giá trị dòng ,với  giá trị đó  và lớn hơn thì cơ cấu cắt có thể tác động.

 

 

 

 

 

 

 

 

441-16-46 :

Chỉnh định dòng điện (của một cơ cấu cắt quá dòng)

 

            Là giá trị của dòng điện tác động mà  đối với giá trị này cơ cấu cắt được hiệu chỉnh và phù hợp với giá trị mà các điều kiện làm việc đã được xác định.

 


 

 

441-16-47 :

Miền chỉnh định dòng điện (của một cơ cấu cắt quá dòng)

 

            Là miền nằm giữa giá trị cực tiểu và cực đại , trong đó việc chỉnh định dòng điện của cơ cấu cắt có thể được hiệu chỉnh.

 

 

 

 

 

 

441-16-48 :

Thiết bị chống đóng  lặp lại

 

            Là một thiết bị  ngăn ngừa sự đóng trở lại sau một thao tác đóng-mở trong suốt cả thời gian duy trì lệnh đóng.

 

 

 

 

 

 

441-16-49 :

Thiết bị khóa liên động

 

            Là một thiết bị làm cho sự thao tác của thiết bị đóng cắt phụ thuộc vào vị trí hoặc sự thao tác của một hoặc nhiều chi tiết  khác của thiết bị.

 

 

 

 

            Tiết 441-17. Các đại lượng đặc trưng của Thiết bị đóng cắt

                               Thiết bị điều khiển và cầu chì

 

           

 

Một số đại lượng đặc trưng có liên quan tới các thiết bị đóng cắt hoặc các cầu chì có thể được  áp dụng cả cho các hợp bộ của Thiết bị đóng cắt và Thiết bị điều khiển . Những thuật ngữ tương ứng được đánh dấu sao (*).

 

 

 

441-17-01(*) :

Dòng điện giả định (của một mạch điện và liên quan với thiết bị đóng cắt và cầu chì)

 

Là dòng điện  chạy trong mạch điện nếu mỗi cực của thiết bị đóng cắt hoặc cầu chì được thay thế bằng một dây dẫn có trở kháng không đáng kể.

 

                                 Ghi chú : Phương pháp được sử dụng để đánh giá và để biểu thị dòng điện giả định là được xác định trong những ấn phẩm riêng .

 

 

 

 

 

 

 

441-17-02(*) :

Dòng điện đỉnh giả định

 

            Là giá trị đỉnh của dòng điện giả định suốt thời kỳ quá độ sau khi phát sinh .

 

Ghi chú : Định nghĩa  được hiểu là  dòng điện được hình thành bằng một thiết bị đóng cắt lý tưởng, nghĩa là với sự  thay đổi tức thời của trở kháng từ vô cùng về không. Đối với các mạch điện mà trong đó dòng điện có thể theo nhiều con đường khác nhau ví dụ các mạch điện nhiều pha,  thì được hiểu là dòng điện được hình thành đồng thời trong tất cả các cực, ngay cả khi chỉ xét dòng điện trong một cực.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

441-17-03(*) :

Dòng điện đối xứng giả định (của một mạch điện dòng xoay chiều a.c.)

 

            Là dòng điện giả định khi nó hình thành đúng vào lúc không có hiện tượng quá độ tiếp theo sau khi phát sinh.

 

Ghi chú :

 

  1. Đối với mạch điện nhiều pha, điều kiện của giai đoạn không quá độ chỉ có thể được thỏa mãn đối với dòng điện trên một cực lúc ấy .

 

  1. Dòng điện đối xứng giả định được biểu thị bằng giá trị hiệu dụng của nó.

 

 

 

 

441-17-04(*) :

Dòng điện đỉnh giả định cực đại (của mạch điện dòng xoay chiều a.c.)

 

            Là dòng điện đỉnh giả định khi sự hình thành của dòng điện  xảy ra đúng lúc mà lúc đó dẫn tới giá trị cao nhất có thể.

 

Ghi chú : Đối với thiết bị nhiều cực trong một mạch điện nhiều pha dònmg điện đỉnh giả định cực đại chỉ liên quan tới cực đơn.

 

 

 

 

 

441-17-05 :

Dòng điện hình thành giả định

 

            Là dòng điện giả định khi đã được hình thành ở những điều kiện quy định.

 

                                 Ghi chú : Những điều kiện quy định có thể liên quan tới phương pháp hình thành, ví dụ bằng một thiết bị đóng cắt lý tưởng hoặc đúng lúc hình thành ví dụ dẫn tới dòng điện đỉnh giả định cực đại trong một mạch điện dòng xoay chiều (a.c), hoặc tới tốc độ cực đại của sự tăng trưởng. Đặc điểm kỹ thuật của những điều kiện này có thể tìm thấy trong những ấn phẩm đặc biệt.

 

 


 

 

 

 

441-17-06 :

Dòng điện cắt giả định (đối với một của một thiết bị đóng cắt hoặc của một cầu chì )

 

Là dòng điện giả định được đánh giá tại thời điểm tương ứng với thời điểm hình thành quá trình cắt.

 

                                 Ghi chú : Các đặc điểm kỹ thuật  liên quan tới thời điểm hình thành quá trình cắt được tìm thấy trong các ấn phẩm đặc biệt. Đối với thiết bị đóng cắt cơ khí hoặc cầu chì, thời điểm đó thường được xác định như lúc hình thành hồ quang trong suốt quá trình cắt.

 

 

 

 

 

 

 

441-17-07 :

Dòng điện cắt (của một thiết bịđóng cắt hoặc một cầu chì)

 

            Là dòng điện trong một cực của một thiết bị đóng cắt hoặc trong một cầu chì đúng lúc hình thành hồ quang trong suốt quá trình cắt.

 

 

 

 

 

 

 

441-17-08 :

Dung lượng cắt (của một thiết bịđóng cắt hoặc một cầu chì)

 

            Là một giá trị của dòng giả định mà thiết bị đóng cắt hoặc một cầu chì có khả năng cắt ở điện áp đã được ấn định trong các điều kiện quy định  về sử dụng và sử lý

 

Ghi chú :

  1. Điện áp cần ấn định và các điều kiện  cần quy định được làm sáng tỏ trong những ấn phẩm đặc biệt.

 

  1. Đối với các thiết bị đóng cắt, năng suất cắt có thể được thuật ngữ hóa theo loại dòng điện nằm trong các điều kiện đã được quy định, ví dụ khả năng cắt các đường dây không tải,  khả năng cắt các đường dây cáp không tải, khả năng cắt dẫy tụ điện đơn

 


 

 

 

441-17-09 :

Dung lượng đóng (của một thiết bị đóng cắt)

 

            Là một giá trị của dòng điện hình thành giả định mà một thiết bị đóng cắt có khả năng hình thành ở một điện áp đã cho trong các điều kiện đã quy định  về sử dụng và cách sử lý

 

Ghi chú : Điện áp đã cho và những điều kiện đã được quy định được làm rõ ràng trong những ấn phẩm đặc biệt.

 

 

 

 

 

441-17-10 :

Dung lượng đóng  dòng ngắn mạch

 

            Là  khả năng đóng  trong các điều kiện quy định bao gồm ngắn mạch tại các đầu cực của thiết bị đóng cắt.

 

 

 

 

 

441-17-11 :

Dung lượng cắt  dòng ngắn mạch

 

            Là  khả năng cắt  trong những điều kiện quy định bao gồm ngắn mạch tại các đầu cực của thiết bị đóng cắt.

 

 

 

 

441-17-12 :

Dòng điện cắt,

 dòng điện đi qua

 

            Là giá trị tức thời cực đại của dòng điện đạt được trong khi thao tác cắt của một thiết  bị đóng cắt hoặc một cầu chì.

 

                                 Ghi chú : Khái niệm  này đặc biệt quan trọng khi thiết bị đóng cắt hoặc cầu chì tác động theo một cách sao cho dòng điện đỉnh giả định của mạch điện không đạt  được.

 


 

 

 

441-17-13 :

Đặc tính thời gian  – dòng điện

 

            Là một đường cong cho thời gian ví dụ thời gian tiền hồ quang hoặc thời gian thao tác, như là một hàm của dòng điện giả định trong những điều kiện quy định của thao tác.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

441-17-14 :

Đặc tính (dòng điện) cắt,

 đặc tính( dòng điện) đi qua

 

            Là một đường cong cho dòng điện cắt giới hạn như hàm của dòng điện giả định, trong các điều kiện đã quy định của thao tác.

 

                                 Ghi chú : Trong trường hợp dòng xoay chiều (a.c), những giá trị của dòng cắt giới hạn là những giá trị cực đại mà  chúng có thể được đạt tới dù cho độ không đối xứng như thế nào. Trong trường hợp dòng điện một chiều (d.c) những giá trị của dòng điện cắt giới hạn là giá trị cực đại đạt tới liên quan tới hằng số thời gian như đã xác định.

 

 

 

 

441-17-15 :

Tính chọn lọc khi  quá dòng điện

 

            Là sự phối kết hợp của các đặc tính tác  động  của hai hoặc nhiều thiết bị bảo vệ quá dòng sao cho khi xuất hiện quá dòng điện trong những giới hạn đã cho, thiết bị  sẽ tác  động trong những giới hạn làm việc, trong khi đó  những thiết bị khác không làm việc.

 

Ghi chú :  Người ta phân biệt giữa các lựa chọn khác nhau , đòi hỏi các thiết bị bảo vệ quá dòng khác nhau  tác động cùng một giá trị quá dòng điện  với sự lựa chọn của hệ thống đòi hỏi các thiết bị bảo vệ qúa dòng tác động theo những  phần khác nhau của dòng điện quá dòng

 


 

 

441-17-16 :

Dòng điện  chỗ giao nhau

 

            Là giá trị dòng điện ứng với chỗ giao  nhau của các đường đặc tính thời gian dòng điện của hai thiết bị bảo vệ quá dòng.

 

 

 

 

 

 

4441-17-16(*) :

Dòng điện chịu đựng ngắn hạn

 

             Là dòng điện mà một mạch hoặc một thiết bị đóng cắt ở vị trí đóng có thể mang dòng điện đó trong một thời gian ngắn xác định trong các điều kiện đã quy định  về sử dụng và cách  sử lý

 

 

 

 

 

 

441-17-18(*) :

Dòng điện chịu đựng đỉnh

 

Là giá trị của dòng điện đỉnh mà một mạch điện hoặc một thiết bị đóng cắt ở vị trí đóng có thể chịu đựng trong các điều kiện đã được quy định  về sử dụng và sử lý

 

 

 

 

441-17-19 :

Loại sử dụng (đối với một thiết bị đóng cắt hoặc một cầu chì)

 

Là một tổ hợp các yêu cầu xác định liên quan với điều kiện mà trong đó thiết bị đóng cắt hoặc cầu chì hoàn thành mục tiêu của  chúng, được lựa chọn để biểu thị một nhóm đặc tính  sử  dụng thực tiễn.

 

Ghi chú : Những yêu cầu xác định có thể là,  thí dụ những giá trị của khả năng đóng(nếu có thể áp dụng được),  khả năng cắt và các đặc tính khác, những mạch điện kết hợp và những điều kiện tương ứng  về sử dụng và sử  lý.

 


 

 

 

441-17-20 :

Dòng ngắn mạch có điều kiện( của một mạch hoặc của thiết bị đóng cắt)

 

Là dòng điện giả định mà một mạch điện hoặc một thiết bị đóng cắt , được bảo vệ bằng một thiết bị hạn chế dòng đặc biệt, có thể thỏa mãn chịu được thời gian tác động của  thiết bị hạn chế dòng đó trong các điều kiện quy định  về sử dụng và  sử lý

 

 

 

 

441-17-21 :

Dòng điện ngắn mạch có cầu chì

 

Là dòng điện ngắn mạch có điều kiện khi  thiết bị hạn chế dòng là một cầu chì.

 

 

 

 

 

 

 

441-17-22 :

Dòng điện không  tác động quy ước (của một cơ cấu cắt quá dòng điện)

 

Là một giá trị xác định của dòng điện mà cơ cấu cắt có thể mang tải trong  một  thời gian xác định (thời gian quy ước)  mà không tác động.

 

 

 

 

 

 

441-17-23 :

Dòng điện  tác động quy ước  (của một cơ cấu cắt quá dòng điện)

 

Là một giá trị xác định của dòng điện gây ra cho cơ cấu cắt tác động trong khoảng thời gian xác định (thời gian quy ước).

 

 


 

 

 

441-17-24 :

Điện áp đặt vào (đối với một thiết bị đóng cắt)

 

Là điện áp tồn tại qua những đầu của một cực của một thiết bị đóng cắt  ngay trước lúc hình thành của dòng điện.

 

 

 

 

 

 

441-17-25 :

Điện áp phục hồi

 

Là điện áp xuất hiện qua những đầu của một cực của một thiết bị đóng cắt hoặc một cầu chì sau khi cắt dòng điện.

 

Ghi chú : Điện áp này có thể được xem xét trong hai khoảng thời gian liên tiếp, một khoảng  tồn tại  một điện áp quá độ, tiếp sau đó là khoảng thứ hai tồn tại  điện áp phục hồi có tần số công nghiệp hoặc điện áp hồi phục ở trạng thái ổn định

 

 

 

 

 

 

441-17-26 :

Điện áp phục hồi quá độ (Viết tắt là  T.R.V )

 

Là điện áp phục hồi trải qua một thời gian mà trong thời gian đó điện áp phục hồi này có một tính chất quá độ đáng kể.

 

Ghi chú :

 

  1. Điện áp phục hồi quá độ có thể giao động hoặc không giao động hoặc là một tổ hợp tùy thuộc vào những đặc tính của mạch điện và thiết bị đóng cắt. Điện áp phục hồi quá độ này bao gồm cả sự thay đổi điện áp của điểm trung tính của một mạch điện nhiều pha.

 

  1. Trừ phi có những chỉ dẫn nào khác, n hững điện áp phục hồi quá độ trong các mạch điện ba pha, là điện áp ở các đầu cực thứ nhất cắt  , bởi vì điện áp này thông thường cao hơn điện áp xuất hiện ở  một trong hai cực  kia.

 

 

 


 

 

 

 

441-17-27 :

Điện áp phục hồi tần số công nghiệp

 

Là điện áp phục hồi sau khi hiện tượng điện áp quá độ đã biến mất.

 

 

 

 

 

 

441-17-28 :

Điện áo phục hồi ở chế độ xác lập dòng một chiều

 

Là điện áp phục hồi trong mạch điện một chiều (d.c) sau khi hiện tượng điện áp quá độ đã biến mất, được biểu thị bằng giá trị trung bình  nếu là  dạng sóng

 

 

 

 

 

441-17-29 :

Điện áp phục hồi quá độ giả định (của một mạch điện)

 

Là điện áp phục hồi quá độ theo sau sự cắt dòng điện đối xứng giả định bằng một thiết bị đóng cắt lý tưởng.

 

Ghi chú : Định nghĩa giả định là thiết bị đóng cắt hoặc cầu chì, đối với thiết bị này điện áp phục hồi quá độ giả định được thấy, được thay thế bằng một thiết bị đóng cắt lý tưởng, nghĩa là có quá độ tức thời của trở kháng từ không tới vô cùng ở chính lúc dòng điện bằng không, nghĩa là ở số không “tự nhiên”. Đối với các mạch điện mà ở đó dòng điện có thể theo nhiều đường khác nhau, nghĩa là mạch điện nhiều pha, định nghĩa sau giả định là sự cắt dòng điện bằng thiết bị đóng cắt lý tưởng chỉ sảy ra ở cực được xem xét.

 


 

 

 

 

 

441-17-30 :

Điện áp đỉnh hồ quang (của một thiết bị đóng cắt cơ khí)

 

Là giá trị tức thời cực đại của điện áp trong các điều kiện quy định xuất hiện qua các đầu của một cực của một thiết bị đóng cắt trong khoảng thời gian hồ quang.

 

 

 

 

 

 

 

441-17-31 :

Khoảng cách cách điện

 

Là khoảng cách giữa hai phần dẫn điện dọc một sợi dây được căng ra theo đoạn đường ngắn nhất có thể giữa hai phần dẫn điện ấy.

 

 

 

 

 

 

441-17-32 :

Khoảng cách cách điện giữa các cực

 

Là khoảng cách cách điện bất cứ các phần đẫn điện nào của các cực kề bên.

 

 

 

 

 

 

 

441-17-33 :

Khoảng cách cách điện đối với đất

 

Là khoảng cách cách điện  giữa bất cứ phần dẫn điện nào  với bất cứ các phần nào được nối đất hoặc có dự định được nối đất.

 


 

 

 

 

441-17-34 :

Khoảng cách cách điện giữa các tiếp điển mở

 

Là khoảng cách cách điện tổng cộng giữa các tiếp điểm hoặc bất cứ các phần dẫn điện nào được nối  vào đó của một cực của một thiết bị đóng cắt cơ khí ở vị trí mở.

 

 

 

 

 

 

441-17-35 :

Khoảng cách phân cách ( của một cực của một thiết bị đóng cắt cơ khí)

 

Là khoảng cách cách điện giữa các tiếp điểm mở thỏa mãn những yêu cầu an toàn đã quy định đối với các dao cách ly.

 

 

 

 

 

 

 

 

441-17-36 :

Thời gian mở (của một thiết bị đóng cắt cơ khí)

 

Là khoảng thời gian giữa lúc bắt đầu xác định của thao tác mở và lúc mà những tiếp điểm hồ quang  đã được tách ly trên tất cả các cực.

 

                                 Ghi chú : Lúc bắt đầu của thao tác mở, nghĩa là thực hiện lệnh mở (ví dụ cấp nguồn cho cơ cấu cắt . v.v..) đã được cho trong những ấn phẩm riêng

 

 

 

 

 

 

441-17-37 :

Thời gian hồ quang (của một cực hoặc một cầu chì)

 

Là khoảng thời gian giữa lúc bắt đầu của hồ quang trên một cực hoặc một cầu chì và lúc dập tắt cuối cùng của hồ quang trên cực đó hoặc cầu chì đó.

 


 

 

 

 

41-17-38 :

Thời gian  duy trì hồ quang (của một thiết  bị đóng cắt nhiều cực)

 

Là khoảng thời gian giữa lúc bắt đầu thứ nhất của một hồ quang và lúc dập tắt cuối cùng của hồ quang trên tất cả những cực.

 

 

 

 

 

441-17-39 :

Thời gian cắt

 

Là khoảng thời gian giữa lúc bắt đầu của thời gian mở của một thiết bị đóng cắt cơ khí (hoặc là thời gian tiền hồ quang của một cầu chì)và lúc kết thúc của thời gian hồ quang.

 

 

 

 

 

441-17-40 :

Thời gian hình thành

 

Là khoảng thời gian giữa lúc bắt đầu thao tác đóng và lúc khi dòng điện bắt đầu chảy trong mạch điện chính.

 

 

 

441-17-41 :

Thời gian đóng

 

Là khoảng thời gian giữa lúc bắt đầu thao tác đóng và lúc khi những tiếp điểm tiếp súc trong tất cả các cực.

 

 

 

441-17-42 :

Thời gian đóng mở

 

Là khoảng thời gian giữa lúc khi những tiếp điểm tiếp súc trong cực đầu tiên trong lúc thao tác đóng và lúc khi những tiếp điểm hồ quang đã tách ly trên tất cả các cực trong lúc thao tác mở tiếp sau.

 


 

 

 

 

441-17-43 :

Thời gian hình thành cắt

 

Là khoảng thời gian giữa lúc khi dòng điện bắt đầu chẩy trong một cực và lúc dập tắt cuối cùng của hồ quang trên tất cả các cực với cơ cấu cắt mở được cấp nguồn tại lúc khi dòng điện bắt đầu chảy trong mạch điện chính.

 

 

 

 

 

 

441-17-44 :

Thời gian chết (trong lúc tự động đóng lại)

 

Là khoảng thời gian giữa dập tắt cuối cùng của hồ quang trên tất cả các cực trong thao tác mở và sự tái hình thành đầu tiên của dòng điện trên bất cứ cực nào trong thao tác đóng tiếp sau.

 

 

 

 

 

441-17-45 :

Sự tái – đánh lửa (của một thiết bị đóng cắt cơ khí dòng xoay chiều)

 

Là một sự phục hồi lại của dòng điện giữa những tiếp điểm của thiết bị đóng cắt cơ khí trong lúc một thao tác cắt với khoảng thời gian của dòng điện giữ bằng không nhỏ hơn một phần tư chu kỳ của tần số công nghiệp.

 

 

 

 

 

 

 

441-17-46 :

Sự tái bật sáng (của một thiết bị đóng cắt cơ khí dòng xoay chiều)

 

Là một sự phục hồi lại của dòng điện giữa những tiếp điển của một thiết bị đóng cắt cơ khí trong lúc một thao tác cắt với khoảng thời gian của dòng điện giữ bằng không trong một phần tư chu kỳ  tần số công nghiệp hoặc dài hơn.

 

 

 

 

 

 

 

 

                         Tiết  441-18.      Cầu chì

 

 

 

 

 

441-18-01 :

Cầu chì

 

Là một thiết bị được chế   tạo đặc biệt  với  hợp chất có tỷ lệ  các thành phần nhất định , bảo đảm cắt một mạch điện trong đó có kèm theo cái ngắt dòng khi mà dòng điện qua nó có giá trị vượt quá một giá trị nhất định trong một thời gian nhất định.  Cầu chì bao gồm nhiều bộ phận khác , tạo thành một thiết bị hoàn chỉnh.

 

 

 

 

441-18-02 :

Đế cầu chì –

Giá cầu chì

 

Là phần cố định của một cầu chì được lắp các tiếp điểm và các đầu nối.

 

 

 

 

 

 

441-18-03 [04] [05] :

Tiếp điểm  của đế cầu chì[ dây chì ] [phần mang dây chì]

 

Là chi tiết tiếp súc của một bộ đế cầu chì [dây chì] [ phần mang dây chì] được  chế tạo để tiếp xúc với một bộ phận tương ứng của cầu chì.

 


 

 

 

 

441-18-06 :

Khoảng cách cách ly (đối với một cầu chì)

 

Là khoảng cách ngắn nhất giữa các tiếp điểm bộ đế cầu chì hoặc bất cứ các bộ phận dẫn điện nào khác, trên  bộ cầu chì   khi dây chì  hoặc  bộ phận mang dây chì được bỏ  ra.

 

 

 

 

 

 

 

441-18-07 :

Cầu chì tự rơi

 

Là một cầu chì mà trong cầu chì này giá đỡ cầu chì tự động rơi về một vị trí tạo nên một khoảng cách cách ly sau khi cầu chì đã tác động.

 

 

 

 

 

 

441-18-08 :

Phần tử chẩy

 

Là một phần của dây chì  được chế tạo để chảy ra dưới tác dụng của dòng điện vượt quá giá trị xác định nào đó trong một khoảng thời gian xác định.

 

 

 

 

 

 

 

441-18-09 :

Dây chì

 

Là một bộ phận của một cầu chì (bao gồm (những) phần tử chẩy )  được chế tạo để có thể được thay thế sau khi cầu chì đã tác động.

 


 

 

 

 

 

441-18-10 :

Dây chì hạn chế dòng điện

 

Là dây nối cầu chì mà trong lúc và bằng tác động của nó trong miền dòng điện xác định, hạn  chế dòng điện về một giá trị rõ ràng thấp hơn giá trị đỉnh của dòng điện giả định.

 

 

 

 

 

 

441-18-11 :

Cầu chì  thổi khí

 

Là một cầu chì hoạt động bằng  cách  thổi các chất khí được sinh ra bởi hồ quang  ra ngoài .

 

 

 

 

 

 

441-18-12 :

Dây chì  bọc kín

 

Là một dây chì mà phần tử  chẩy được bọc kín hoàn toàn sao cho trong lúc tác động trong giới hạn các đặc tính định mức của nó thì dây chì không thể gây nên bất kỳ hậu quả bên ngoài có hại nào ví dụ phát triển của hồ quang, sự phát ra khí hoặc sự phụt lửa hoặc những hạt kim loại.

 

 

 

 

 

 

 

441-18-13 :

Bộ phận mang dây chì

 

Là bộ phận động của một cầu chì được  chế tạo để mang dây chì.

 


 

 

 

 

441-18-14 :

Mâm cập cầu chì

 

Là tổ hợp của một bộ đế cầu chì với bộ phận mang cầu chì

 

 

 

 

 

 

441-18-15 :

Chi tiết thay thế

 

Là một tập hợp các bộ phận thay thế  dùng để phục hồi dây nối cầu chì về điều kiện  ban đầu sau mỗi  lần tác động.

 

 

 

 

 

441-18-16 :

Dây chì có thể thay thế

 

Là một dây chì mà sau khi tác động có thể được phục hồi về làm việc bằng một chi tiết thay thế.

 

 

 

 

 

441-18-17 :

Thiết bị chỉ thị,

Bộ chỉ thị

 

Là một bộ phận của một cầu chì được dùng để chỉ thị  khi cầu chì đã tác động.

 

 

 

 

441-18-18 :

 Cơ cấu nhả

 

Là một bộ phận cơ khí hợp thành một bộ phận của dây chì mà khi cầu chì tác động  nó giải phóng năng lượng  cần thiết để tác động  lên các thiết bị khác hoặc  các thiết bị chỉ thị hoặc để  khóa liên động.

 


441-18-19 :

Cầu chì có cơ cấu nhả

 

Là một cầu chì được lắp thêm một cơ cấu nhả

 

 

 

441-18-20 :

Cầu chì  có chỉ thị

 

Là một cầu chì được lắp thêm một  bộ chỉ thị.

 

 

 

441-18-21 :

Thời gian tiền hồ quang

thời gian chẩy

 

Là khoảng thời gian giữa lúc bắt đầu của một dòng điện đủ lớn để tạo lên một sự cắt trong (những) phần tử  chẩy và khi một hồ quang được sinh ra.

 

 

 

441-18-22 :

Thời gian tác động,

 thời gian cắt tổng

 

Là tổng của thời gian tiền hồ quang và thời gian hồ quang.

 

 

 

441-18-23 :

I2t, tích phân Joule

 

Là tích phân của bình phương cường độ trong một khoảng thời gian đã cho :

 

     I2 t  =    i2 dt

 

                                 Ghi chú :

 

  1. I2t của tiền hồ quang là tích phân I2t được mở ra cả thời gian tiền hồ quang của cầu chì.

 

  1. I2t của tác động là tích phân I2t trong suốt cả thời gian tác động của cầu chì.

 

  1. Năng lượng tính bằng Joule được giải phóng trong một điện trở trong một mạch điện có giá trị 1 ôm, được bảo vệ bằng cầu chì , bằng giá trị của I2t của tác động được biểu thị bằng A2s.

 


 

 

 

441-18-24 :

Đặc tính I2t .

 

Giá trị của I2t ở các điều kiện gỉa định như là hàm của dòng giả định và/hoặc điện áp.

 

Ghi chú : Những đặc tính I2t đã cho nói chung liên quan với các thời kỳ tiền hồ quang hoặc khoảng thời gian tác động.

 

 

 

 

 

 

441-18-25 :

Miền thời gian – dòng điện

 

Là một miền giữa những đặc tính tiền hồ quang và thời gian cường độ tác động được xác định trong các điều kiện quy định của cầu chì.

 

 

 

 

 

 

441-18-26 :

Các giới hạn miền thời gian – cường độ

 

Là giới hạn quy định đối với tọa độ thời gian cường độ của các miền thời gian cường đối với cầu chì được tiêu chuẩn hóa.

 

                                 Ghi chú : những giới hạn này có  tính đến cả các dung sai và độ lệch thiết kế  giữa những nhà sản xuất.  Họ thường không xem xét đến ảnh hưởng của các điều kiện môi trường.

 

 

 

 

 

 

 

441-18-27 :

Dòng điện không chảy quy ước

 

Là một giá trị của cường độ được xác định như cường độ mà dây nối cầu chì có khả năng mang tải cường độ đó trong một thời gian quy định (thời gian quy ước) không chảy.

 


 

 

441-18-28 :

Dòng điện chảy quy ước

 

Là một giá trị của cường độ được xác định như  dòng điện mà dòng điện này tạo ra sự tác động của dây nối cầu chì  trong thời gian quy định (thời gian quy ước).

 

 

 

 

441-18-29 :

Dòng điện cắt cực tiểu

 

Là một giá trị cực tiểu của dòng điện giả định mà một dây nối cầu chì có khả năng cắt dòng điện dó ở điện áp đã cho và trong các điều kiện quy định về sử dụng và cách sử lý

 

 

 

 

441-18-30 :

Điện áp hồ quang (của một cầu chì)

 

Là giá trị tức thời của điện áp mà nó xuất hiện giữa các đầu của một cầu chì trong thời gian hồ quang.

 

 

 

 

 

441-18-31 :

Điện áp cắt

 

Là giá trị tức thời cực đại của điện áp mà điện áp này xuất hiện ở các đầu của cầu chì trong lúc tác động của cầu chì.

 

Ghi chú : Điện áp cắt có thể là điện áp hồ quang hoặc có thể sảy ra trong thời gian điện áp phục hồi quá độ.

 

 

441-18-32 :

Các đặc tính quá tải (của một cầu chì)

 

Các tổ hợp của thời gian và cường độ (vượt quá dòng điện định mức) mà một cầu chì có thể chịu đựng lặp lại trong các điều kiện quy định về sử dụng và cách sử lý

 


441-18-33 :

Tính không thể thay thế

 

Các giới hạn về hình  dạng  và/hoặc kích cỡ với mục tiêu để tránh trong một đế cầu chì đặc biệt sự sử dụng cẩu thả của các dây nối cầu chì có các đặc tính điện khác các đặc tính bảo đảm mức độ mong muốn của bảo vệ.

 

 

 

 

 

441-18-34 :

Sê ri đồng nhất (của dây nối cầu chì)

 

Là một sê ri của dây nối cầu chì, chỉ sai lệch với nhau trong các đặc tính sao cho đối với một thử nghiệm đã cho,  việc thử nghiệm của một hoặc một số rút gọn của (các) dây nối cầu chì đặc biệt của sê ri đó có thể lấy làm tiêu biểu cho tất cả những dây nối cầu chì của sê ri đồng nhất.

 

Ghi chú : Những ấn phẩm đặc biệt quy định những đặc tính mà bằng những đặc tính này, những dây nối cầu chì của một sê ri đồng nhất có thẻ sai lệch, những dây nối cầu chì  đặc biệt để thử và thử nghiệm đặc biệt có liên quan.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia sẻ

Bình Luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *